Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định như thế nào?

Huỳnh Lê Bình Nhi 1,282 lượt xem
11:16 | 28/07/2023
Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định như thế nào? Hồ sơ đề nghị trợ giúp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng gồm giấy tờ gì? - câu hỏi của anh Khánh (Tiền Giang).
Nội dung chính
  1. Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định như thế nào?
  2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng gồm giấy tờ gì?

Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định như thế nào?

Theo điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng như sau:

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
...
e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này:
- Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;
- Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.
g) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 5 Nghị định này.
2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này.

Như vậy, hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định như sau:

- Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

trợ giúp xã hội

Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.
3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Theo đó, hiện nay mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.

Bên cạnh đó, tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;

- Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng gồm giấy tờ gì?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:
Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:
a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, hồ sơ đề nghị trợ giúp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng gồm Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 1đ ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Tải về mẫu Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng mới nhất 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?