Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung gì? Có thời hạn sử dụng bao lâu?

Nguyễn Quốc Bảo 333 lượt xem
14:06 | 28/04/2023
Cho tôi hỏi thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc nào? Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung gì? Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn sử dụng trong bao lâu? Câu hỏi của anh Minh đến từ Long An.
Nội dung chính
  1. Thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc nào?
  2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung cơ bản gì?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn sử dụng trong bao lâu?

Thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc nào?

Theo Điều 5 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:

Nguyên tắc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Việc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được thực hiện thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
2. Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, đại diện hộ kinh doanh dịch vụ kế toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm liên đới về tính trung thực của thông tin đã xác nhận.
3. Các văn bằng, chứng chỉ trong hồ sơ đăng ký nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

- Việc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được thực hiện thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.

- Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, đại diện hộ kinh doanh dịch vụ kế toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm liên đới về tính trung thực của thông tin đã xác nhận.

- Các văn bằng, chứng chỉ trong hồ sơ đăng ký nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung gì? Có thời hạn sử dụng bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung gì? Có thời hạn sử dụng bao lâu? (hình từ Internet)

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung cơ bản gì?

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định về nội dung giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
b) Số và ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;
c) Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;
d) Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
đ) Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
...

Theo đó, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

- Số và ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;

- Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;

- Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

- Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC:

TẢI VỀ

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn sử dụng trong bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định về thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
...
2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm (60 tháng) nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
...

Theo đó, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm (60 tháng) nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất