Dùng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp theo Luật Đầu tư 2025 có được không?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 622 lượt xem
07:03 | 01/04/2026
Dùng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp theo Luật Đầu tư 2025 có được không? Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi được thành lập từ các bên thực hiện hợp đồng BCC gồm những gì? Chính sách về đầu tư kinh doanh hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Dùng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp theo Luật Đầu tư 2025 có được không?
  2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi được thành lập từ các bên thực hiện hợp đồng BCC gồm những gì?
  3. Chính sách về đầu tư kinh doanh hiện nay được quy định ra sao?

Dùng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp theo Luật Đầu tư 2025 có được không?

Căn cứ theo khoản 14 và khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026) có quy định rằng:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
...
21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
...

Theo đó, hợp đồng BCC hay hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế (bao gồm cả doanh nghiệp).

Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 22 Luật Đầu tư 2025 có quy định:

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
5. Chính phủ quy định về nội dung hợp đồng BCC.

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên thì trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Cho nên, có thể sử dụng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.

*Trên đây là thông tin về "Dùng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp theo Luật Đầu tư 2025 có được không?"

Dùng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp theo Luật Đầu tư 2025 có được không?

Dùng tài sản chung từ hợp đồng BCC để thành lập doanh nghiệp theo Luật Đầu tư 2025 có được không? (Hình từ internet)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi được thành lập từ các bên thực hiện hợp đồng BCC gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi được thành lập từ các bên thực hiện hợp đồng BCC, cụ thể bao gồm:

Quyền của doanh nghiệp

(1) Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

(2) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

(3) Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

(4) Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

(5) Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

(6) Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

(7) Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(8) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

(9) Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

(10) Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

(11) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

(1) Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

(2) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

(3) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

(4) Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

(5) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

(6) Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.

(7) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chính sách về đầu tư kinh doanh hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Đầu tư 2025 thì chính sách về đầu tư kinh doanh hiện nay được quy định như sau:

(1) Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

(2) Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

(3) Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

(4) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

(5) Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

(6) Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?