Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp phải được cơ quan nào thẩm tra trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký ban hành?

16:34 | 07/04/2023
Xin hỏi, dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp phải được cơ quan nào thẩm tra trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký ban hành? Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp do ai chủ trì thẩm tra? Tài liệu đề nghị thẩm tra dự thảo kế hoạch gồm những gì? Câu hỏi của chị Thu Hiền tại Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp có phải được thẩm tra trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký ban hành không?
  2. Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp do ai chủ trì thẩm tra?
  3. Tài liệu đề nghị thẩm tra dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp gồm những gì?

Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp có phải được thẩm tra trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký ban hành không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp Ban hành kèm theo Quyết định 1165/QĐ-BTP năm 2013 quy định về Thẩm tra dự thảo kế hoạch như sau:

Thẩm tra dự thảo kế hoạch
1. Các dự thảo kế hoạch quy định tại Điều 1 Quy chế này phải được Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc Văn phòng Bộ thẩm tra trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký ban hành hoặc phê duyệt.
...

Theo quy định trên, dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp phải được Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc Văn phòng Bộ thẩm tra trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký ban hành.

tư pháp

Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp (Hình từ Internet)

Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp do ai chủ trì thẩm tra?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp Ban hành kèm theo Quyết định 1165/QĐ-BTP năm 2013 quy định về Thẩm tra dự thảo kế hoạch như sau:

Thẩm tra dự thảo kế hoạch
...
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra:
a) Dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ (hoặc ngành) Tư pháp; Dự thảo kế hoạch công tác dài hạn hoặc hàng năm theo lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
b) Dự thảo kế hoạch công tác hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ được quy định từ khoản 10 đến khoản 27 Điều 3 Nghị định số 22/2013/NĐ - CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ và các đơn vị dự toán khác thuộc Bộ.
3. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì thẩm tra những dự thảo kế hoạch công tác hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ được quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 3 Nghị định số 22/2013/NĐ - CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp.
...

Như vậy, theo quy định trên, dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ (hoặc ngành) Tư pháp do Vụ Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra.

Tài liệu đề nghị thẩm tra dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp Ban hành kèm theo Quyết định 1165/QĐ-BTP năm 2013 quy định về Thẩm tra dự thảo kế hoạch như sau:

Thẩm tra dự thảo kế hoạch
...
4. Tài liệu đề nghị thẩm tra gồm có:
a) Công văn đề nghị thẩm tra của đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch;
b) Dự thảo Tờ trình hoặc Phiếu trình Lãnh đạo Bộ;
c) Dự thảo kế hoạch;
d) Các tài liệu liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ xây dựng kế hoạch;
đ) Bản sao văn bản tham gia góp ý của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; Biên bản cuộc họp góp ý (nếu có); Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; Văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực (nếu có); Văn bản giải trình việc bảo lưu ý kiến sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, lĩnh vực (nếu có).
5. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ có thể đề nghị đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch cung cấp thêm thông tin; tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chuyên gia về dự thảo kế hoạch, phục vụ công tác thẩm tra.
6. Ý kiến thẩm tra của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ được thể hiện bằng văn bản.

Như vậy, tài liệu đề nghị thẩm tra dự thảo kế hoạch công tác tư pháp hàng năm của Bộ Tư pháp gồm có:

- Công văn đề nghị thẩm tra của đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch;

- Dự thảo Tờ trình hoặc Phiếu trình Lãnh đạo Bộ;

- Dự thảo kế hoạch;

- Các tài liệu liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ xây dựng kế hoạch;

- Bản sao văn bản tham gia góp ý của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; Biên bản cuộc họp góp ý (nếu có); Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; Văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực (nếu có); Văn bản giải trình việc bảo lưu ý kiến sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, lĩnh vực (nếu có).

Lưu ý: Quy chế trên không áp dụng đối với hoạt động xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp về đối ngoại, nghiên cứu khoa học, soạn thảo hoặc tổng kết thi hành một văn bản quy phạm pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.