Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện theo Thông tư 04?

20:39 | 28/06/2025
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện theo Thông tư 04? Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam là gì? Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện theo Thông tư 04?
  2. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam là gì?
  3. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm những gì?

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện theo Thông tư 04?

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện theo Thông tư 04/2024/TT-BTP là mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.2 thay thế cho mẫu TP/QT-2020-ĐXNQT.2 ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BTP.

Dưới đây là Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện

Tải đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện tại đây => Tải về

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện theo Thông tư 04?

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm đơn cho người được đại diện theo Thông tư 04? (Hình từ Internet)

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam là gì?

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, cụ thể như sau:

(1) Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

- Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

- Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

(2) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(3) Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

(4) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

(5) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau:

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản khai lý lịch;
d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;
e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;
g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.
2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.
3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Theo đó, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế

- Bản khai lý lịch

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài

(Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ)

- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt

- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam

- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam

Lưu ý: Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất