Đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 Đà Nẵng được bầu bao nhiêu đại biểu?

Lê Thị Xuân Uyên 135 lượt xem
21:41 | 13/03/2026
Đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 Đà Nẵng được bầu bao nhiêu đại biểu? Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội bằng bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã hợp thành theo quy định?
Nội dung chính
  1. Đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 Đà Nẵng được bầu bao nhiêu đại biểu?
  2. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội bằng bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã hợp thành?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 Đà Nẵng được bầu bao nhiêu đại biểu?

Theo Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 cụ thể chi tiết như sau:

Điều 2.
Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố được ấn định như sau:
...
4- Thành phố Đà Nẵng
Số đơn vị bầu cử là năm.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là mười bốn.
Đơn vị số 1:
Gồm các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hải Vân.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 2:
Gồm đặc khu Hoàng Sa, các phường: An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Xuân và các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 3:
Gồm các phường: Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã: Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.
...

Như vậy, đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng bao gồm đặc khu Hoàng Sa, các phường: An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Xuân và các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà.

Đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng được bầu 3 đại biểu Quốc hội.

Xem và Tải về Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của 34 tỉnh, thành

Tải về

Đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 Đà Nẵng được bầu bao nhiêu đại biểu?

Đơn vị bầu cử số 2 TP Đà Nẵng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 Đà Nẵng được bầu bao nhiêu đại biểu? (Hình từ Internet)

Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội bằng bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã hợp thành?

Theo Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-BNV quy định như sau:

Phân chia đơn vị bầu cử
1. Việc phân chia các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 83/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Bầu cử).
2. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội và mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã hợp thành.
Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bao gồm một hoặc một số thôn, tổ dân phố hợp thành. Trường hợp thực sự cần thiết do thôn, tổ dân phố có số dân quá đông thì có thể chia thôn, tổ dân phố thành nhiều đơn vị bầu cử.
3. Căn cứ số dân, số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh dự kiến số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử để đề nghị Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định.
Căn cứ số dân, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã được bầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã dự kiến số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031 của cấp mình được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử để đề nghị Ủy ban bầu cử cùng cấp xem xét, quyết định.
...

Như vậy, Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội và mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã hợp thành.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Căn cứ Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

(1) Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.

(2) Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(3) Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.

(4) Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(6) Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

(7) Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

(8) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất