Đối tượng sử dụng HĐĐT có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử từ 01/7/2026 không? Phương thức lập chứng từ điện tử?

Phan Thị Kim Đào 121 lượt xem
18:06 | 10/07/2026
Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy đinh trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử không?
  2. Nội dung của chứng từ điện tử đối với biên lai được quy định ra sao?
  3. Quy định phương thức lập chứng từ điện tử từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Từ 01/7/2026, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử không?

Từ 01/7/2026, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử gồm:

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử miễn phí dịch vụ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.

Theo Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy đinh trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử như sau:

Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử
1. Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử bao gồm:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử; tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này thì được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử miễn phí dịch vụ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.
Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về chứng từ điện tử thực hiện cung cấp chứng từ điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Nhà nước bảo đảm kinh phí để cơ quan quản lý thuế tổ chức cung cấp miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
...

*Trên đây là thông tin về "Từ 01/7/2026, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử không?"

>>> HỘ KINH DOANH có sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử từ 01/7/2026 không? Quy định nội dung của hóa đơn điện tử?

Đối tượng sử dụng HĐĐT có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử từ 01/7/2026 không? Phương thức lập chứng từ điện tử?

Đối tượng sử dụng HĐĐT có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử từ 01/7/2026 không? Phương thức lập chứng từ điện tử? (Hình từ Internet)

Nội dung của chứng từ điện tử đối với biên lai được quy định ra sao?

Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung của chứng từ điện tử đối với biên lai như sau:

(1) Tên biên lai;

(2) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

(3) Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

(4) Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

(5) Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ;

(6) Ngày, tháng, năm lập biên lai;

(7) Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(8) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.

Quy định phương thức lập chứng từ điện tử từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Theo Điều 26 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định phương thức lập chứng từ điện tử như sau:

(1) Chứng từ điện tử được lập trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc trên phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị.

(2) Chứng từ được lập theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.

Trường hợp không đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.

(3) Việc lập chứng từ điện tử phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực giao dịch phát sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

>>> Từ 01/7/2026, giao hàng nhiều lần thì xuất hóa đơn một lần hay nhiều lần? Xuất hóa đơn điện tử phải có các nội dung nào?

>>> Phân biệt Hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế mới nhất 2026? Chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất