Đối tượng cảnh vệ là gì? Đối tượng cảnh vệ bao gồm những ai? Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác cảnh vệ?

Hồ Ngọc Tuấn 388 lượt xem
04:46 | 12/07/2025
Đối tượng cảnh vệ là gì theo quy định của Luật Cảnh vệ? Đối tượng cảnh vệ bao gồm những ai theo quy định của Luật Cảnh vệ? Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác cảnh vệ là gì theo quy định của Luật Cảnh vệ?
Nội dung chính
  1. Đối tượng cảnh vệ là gì?
  2. Đối tượng cảnh vệ bao gồm những ai?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác cảnh vệ là gì?

Đối tượng cảnh vệ là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Cảnh vệ 2017, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Đối tượng cảnh vệ là người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; khu vực trọng yếu; sự kiện đặc biệt quan trọng và đối tượng khác được áp dụng biện pháp, chế độ cảnh vệ theo quy định của Luật này.
...

Theo đó, đối tượng cảnh vệ là người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; khu vực trọng yếu; sự kiện đặc biệt quan trọng và đối tượng khác được áp dụng biện pháp, chế độ cảnh vệ theo quy định của Luật Cảnh vệ 2017.

Đối tượng cảnh vệ là gì? Đối tượng cảnh vệ bao gồm những ai?

Đối tượng cảnh vệ là gì? Đối tượng cảnh vệ bao gồm những ai? (Hình từ Internet)

Đối tượng cảnh vệ bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Cảnh vệ 2017, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024, đối tượng cảnh vệ bao gồm:

(1) Người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm:

- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

- Chủ tịch nước

- Chủ tịch Quốc hội

- Thủ tướng Chính phủ

- Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ

- Thường trực Ban Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị

- Ủy viên Ban Bí thư

- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ

(2) Khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam bao gồm:

- Người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ

- Cấp phó của người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ trên nguyên tắc đối đẳng, có đi có lại, yêu cầu đối ngoại

- Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ

- Khách mời khác theo đề nghị của Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trên nguyên tắc đối đẳng, có đi có lại, yêu cầu đối ngoại.

(3) Khu vực trọng yếu bao gồm:

- Khu vực làm việc của Trung ương Đảng

- Khu vực làm việc của Chủ tịch nước

- Khu vực làm việc của Quốc hội

- Khu vực làm việc của Chính phủ

- Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Bảo tàng Hồ Chí Minh; Khu di tích Phủ Chủ tịch; Quảng trường Ba Đình; Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ tại đường Bắc Sơn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Công an quy định phạm vi cảnh vệ khu vực trọng yếu nêu trên.

(4) Sự kiện đặc biệt quan trọng bao gồm:

- Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng

- Hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

- Kỳ họp của Quốc hội

- Phiên họp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ

- Hội nghị, lễ hội do Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức có đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c hoặc d khoản 1 Điều 10 Luật Cảnh vệ 2017 (được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 3 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024) tham dự.

- Đại hội đại biểu toàn quốc do tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương tổ chức; hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam có đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 10 Luật Cảnh vệ 2017 (được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 3 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024) hoặc điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Cảnh vệ 2017 tham dự.

(5) Căn cứ tình hình an ninh chính trị trong từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định bổ sung đối tượng cảnh vệ và việc áp dụng biện pháp, chế độ cảnh vệ phù hợp với quy định tại các Điều 11, Điều 11a, Điều 12, Điều 12a, Điều 13 và Điều 14 Luật Cảnh vệ 2017

Lưu ý:

Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo đảm công tác đối ngoại, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng biện pháp cảnh vệ phù hợp đối với đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại (1), (2), (3), (4), (5)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác cảnh vệ là gì?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác cảnh vệ được quy định cụ thể tại Điều 9 Luật Cảnh vệ 2017 bao gồm:

- Sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc sinh học, chất độc hóa học, chất phóng xạ, công cụ hỗ trợ hoặc yếu tố khác gây nguy hiểm, đe dọa xâm hại đến sự an toàn của đối tượng cảnh vệ.

- Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng Cảnh vệ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia, phối hợp thực hiện công tác cảnh vệ.

- Gây mất an ninh, trật tự; tụ tập đông người trái pháp luật tại khu vực, mục tiêu cảnh vệ.

- Làm lộ thông tin bí mật liên quan đến đối tượng cảnh vệ, công tác cảnh vệ.

- Làm giả, chiếm đoạt, mua bán, sử dụng trái phép, hủy hoại, làm sai lệch giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác cảnh vệ.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Cảnh vệ hoặc lợi dụng việc tham gia, phối hợp thực hiện công tác cảnh vệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Phân biệt đối xử về giới trong công tác cảnh vệ.

- Hành vi ảnh hưởng xấu đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của đối tượng cảnh vệ; của cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ khi thực hiện nhiệm vụ; của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia, phối hợp thực hiện công tác cảnh vệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất