Doanh nghiệp nợ thuế bao nhiêu thì sẽ cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó? Hủy bỏ cấm xuất cảnh khi nào?

Nguyễn Bình An 32,014 lượt xem
09:14 | 14/08/2026
Doanh nghiệp nợ thuế bao nhiêu thì sẽ cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế sẽ được hủy bỏ cấm xuất cảnh khi nào?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp nợ thuế bao nhiêu thì sẽ cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó?
  2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế sẽ được hủy bỏ cấm xuất cảnh khi nào?
  3. Ai có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế?

Doanh nghiệp nợ thuế bao nhiêu thì sẽ cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó?

>> Nợ thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu bị cấm xuất cảnh?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh như sau:

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh
...
5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Và cụ thể theo điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

Theo đó, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên thì cá nhân này thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.

Đồng thời, theo quy định hiện hành chưa có quy định cụ thể về các trường hợp cấm xuất cảnh.

Như vậy, doanh nghiệp nợ thuế thì sẽ không cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó, tuy nhiên người đó sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh ra nước ngoài theo quy định.

Trước đây, và cụ thể theo điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
b) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
d) Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...

Theo đó, doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ về thuế thì cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó sẽ không được xuất cảnh, cụ thể là bị tạm hoãn xuất cảnh đi nước ngoài.

Đồng thời, theo quy định hiện hành chưa có quy định cụ thể về các trường hợp cấm xuất cảnh.

Như vậy, doanh nghiệp nợ thuế thì sẽ không cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó, tuy nhiên người đó sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh ra nước ngoài theo quy định.

Doanh nghiệp nợ thuế bao nhiêu thì sẽ cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó? Hủy bỏ cấm xuất cảnh khi nào?

Doanh nghiệp nợ thuế bao nhiêu thì sẽ cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó? Hủy bỏ cấm xuất cảnh khi nào? (Hình từ Internet)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế sẽ được hủy bỏ cấm xuất cảnh khi nào?

Như nêu trên, doanh nghiệp nợ thuế thì sẽ không cấm xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó mà sẽ tạm hoãn xuất cảnh đối với người đó.

Và thời điểm hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
...
5. Trình tự hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:
a) Đối với cơ quan quản lý thuế:
a.1) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định;
a.2) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
a.3) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định;
b) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điểm a nêu trên nhưng thông tin chưa được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế gửi thông tin phản hồi về việc đã nộp thuế kèm theo bản chụp chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến cơ quan quản lý thuế theo phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Cơ quan quản lý thuế cập nhật thông tin và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trên hệ thống ngay sau khi nhận được thông tin phản hồi của người nộp thuế;
c) Đối với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi nhận được thông báo từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế.

Theo đó, việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sẽ được thực hiện ngay sau khi xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định trên.

Trước đây, và thời điểm hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
...
2. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
c) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc, kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...

Như vậy, kể từ thời điểm doanh nghiệp nợ thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh sẽ có trách nhiệm hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc.

Ai có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 như sau:

Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
1. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, thi hành án treo, thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
3. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
4. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Người đứng đầu cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36 của Luật này.
...

Như vậy, người đứng đầu cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế và đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 11/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 cần tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước, công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng Đảng và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2026. Khi xây dựng chương trình hoặc dự thảo nghị quyết, chi bộ cần cụ thể hóa các nội dung này theo loại hình tổ chức, tình hình thực tế và định hướng của cấp ủy cấp trên, không áp dụng máy móc một mẫu chung cho mọi chi bộ.