Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải ký quỹ bắt buộc với số tiền bao nhiêu nếu muốn cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam?

Nguyễn Thị Hậu 407 lượt xem
16:25 | 08/01/2024
Em cho anh hỏi là doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải ký quỹ bắt buộc với số tiền là bao nhiêu thì mới được cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới cho các doanh nghiệp tại Việt Nam? Câu hỏi của anh T.P.B từ Điện Biên.
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải ký quỹ bắt buộc với số tiền bao nhiêu nếu muốn cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam?
  2. Khi không còn đáp ứng điều kiện về số tiền ký quỹ thì doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn bao lâu?
  3. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có phải liên danh với doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới không?

Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải ký quỹ bắt buộc với số tiền bao nhiêu nếu muốn cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam?

Điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 17/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 151/2018/NĐ-CP) như sau:

Điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới
1. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới:
...
d) Có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán tương đương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ vào cuối năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam;
e) Ký quỹ bắt buộc số tiền tương đương vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này tại một ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có thư bảo lãnh thanh toán của ngân hàng này cam kết thanh toán trong trường hợp trách nhiệm của các hợp đồng kiểm toán cung cấp dịch vụ qua biên giới tại Việt Nam vượt quá mức ký quỹ bắt buộc;
...

Đồng thời, căn cứ Điều 5 Nghị định 17/2012/NĐ-CP quy định:

Vốn pháp định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Vốn pháp định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn là 3 (ba) tỷ đồng Việt Nam; từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, vốn pháp định là 5 (năm) tỷ đồng Việt Nam.
2. Trong quá trình hoạt động, công ty trách nhiệm hữu hạn phải luôn duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp kiểm toán phải bổ sung vốn nếu vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định tại Khoản 1 Điều này trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài nếu muốn cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam thì phải ký quỹ bắt buộc số tiền 5 (năm) tỷ đồng Việt Nam tại một ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải ký quỹ bắt buộc với số tiền bao nhiêu nếu muốn cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam?

Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải ký quỹ bắt buộc với số tiền bao nhiêu nếu muốn cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam? (Hình từ Internet)

Khi không còn đáp ứng điều kiện về số tiền ký quỹ thì doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn bao lâu?

Thời hạn thông báo cho Bộ Tài chính được quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 17/2012/NĐ-CP như sau:

Điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới
...
2. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam sau khi đã đăng ký và được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam. Phương thức cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới phải thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải luôn duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này trong suốt thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam. Khi không đảm bảo một trong các điều kiện đó, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện theo quy định.

Theo quy định, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải luôn duy trì các điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới trong suốt thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam.

Trường hợp, không còn đáp ứng điều kiện về số tiền ký quỹ thì doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện theo quy định.

Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có phải liên danh với doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới không?

Phương thức cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 17/2012/NĐ-CP như sau:

Phương thức cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới
1. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài khi cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam phải thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ có doanh nghiệp kiểm toán bảo đảm đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập và Nghị định này, đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán mới được liên doanh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ qua biên giới.
...

Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài khi cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam phải thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất