Doanh nghiệp cho thuê lại lao động rút tiền ký quỹ để trả lương cho nhân viên thì có cần phải nộp bù lại không? Nếu không nộp bù thì doanh nghiệp có bị xử lý gì không?

Đinh Thị Ngọc Huyền 337 lượt xem
18:51 | 23/09/2022
Công ty tôi đang hoạt động cho thuê lại lao động nhưng vì thời gian này gặp một số vấn đề về tài chính nên không đủ tiền để thanh toán lương đúng hạn cho nhân viên. Vì thế công ty muốn rút tiền ký quỹ để trả lương cho nhân viên. Cho tôi hỏi nếu chúng tôi rút tiền ký quỹ để trả lương cho nhân viên của mình thì tôi có cần phải đóng bù không? Nếu phải đóng mà không thực hiện thì có bị xử phạt gì không? - Anh Quốc Đạt (TPHCM).
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động rút tiền ký quỹ để trả lương cho nhân viên thì có cần phải nộp bù lại không?
  2. Trường hợp nào doanh nghiệp cho thuê lại lao động được rút tiền ký quỹ?
  3. Tổng số tiền mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực ký quỹ là bao nhiêu?

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động rút tiền ký quỹ để trả lương cho nhân viên thì có cần phải nộp bù lại không?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về việc nộp bổ sung tiền ký quỹ như sau:

Nộp bổ sung tiền ký quỹ
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 và Điều 19 Nghị định này, doanh nghiệp cho thuê lại phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp cho thuê lại không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng nhận ký quỹ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này.

Dẫn chiếu, đến điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về rút tiền ký quỹ như sau:

Rút tiền ký quỹ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại sau thời hạn từ 30 ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp luật;
...

Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp công ty anh rút tiền ký quỹ để trả lương cho nhân viên thì bắt buộc phải nộp bổ sung lại số tiền ký quỹ đã rút trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán lương.

Trường hợp công ty anh không thực hiền nộp bổ sung tiền ký quỹ thì công ty có thể sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động.

Thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động rút tiền ký quỹ để trả lương cho nhân viên thì có phải nộp bù lại không? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào doanh nghiệp cho thuê lại lao động được rút tiền ký quỹ?

Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về việc rút tiền ký quỹ cụ thể như sau:

Rút tiền ký quỹ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại sau thời hạn từ 30 ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại vì không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;
d) Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;
đ) Doanh nghiệp cho thuê lại đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam khác.

Theo đó, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có thể được rút tiền ký quỹ khi thuộc một trong những trường hợp được quy định trên đây.

Tổng số tiền mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực ký quỹ là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

Điều kiện cấp giấy phép
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:
a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Không có án tích;
c) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

Theo đó, tổng số tiền mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện ký quỹ là 2.000.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất