Điều kiện, hồ sơ cấp lại visa DN cho chuyên gia nước ngoài cần đảm bảo theo các yêu cầu như thế nào?

Phạm Lan Anh 17,413 lượt xem
13:58 | 28/07/2026
Điều kiện, hồ sơ cấp lại visa DN cho chuyên gia nước ngoài cần đảm bảo theo các yêu cầu như thế nào? Hiện tại công ty em cần làm visa cho 1 chuyên gia nước ngoài làm việc tại công ty (visa DN). Bên em muốn làm mới visa thời hạn dài, 6 tháng hoặc 1 năm. Tuy nhiên, bên công ty du lịch thông báo cho bên em chỉ được làm 3 tháng. Ban lãnh đạo yêu cầu em phải đưa ra luật chứng minh nhưng bên công ty du lịch không hỗ trợ. Kính nhờ Thư viện pháp luật hỗ trợ giải đáp giúp em.
Nội dung chính
  1. Ký hiệu thị thực đối với chuyên gia nước ngoài là gì?
  2. Thời hạn cấp mới visa DN cho chuyên gia nước ngoài theo quy định tổi thiểu trong bao lâu?
  3. Điều kiện, hồ sơ cấp lại visa DN cho chuyên gia nước ngoài cần đảm bảo theo các yêu cầu như thế nào?

Ký hiệu thị thực đối với chuyên gia nước ngoài là gì?

Theo khoản 8 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm d khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về ký hiệu thị thực như sau:

"Điều 8. Ký hiệu thị thực
...
8. DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
..."

Như vậy, về ký hiệu thị thực đối với chuyên gia nước ngoài là DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện, hồ sơ cấp lại visa DN cho chuyên gia nước ngoài cần đảm bảo theo các yêu cầu như thế nào?

Điều kiện, hồ sơ cấp lại visa DN cho chuyên gia nước ngoài cần đảm bảo theo các yêu cầu như thế nào?

Thời hạn cấp mới visa DN cho chuyên gia nước ngoài theo quy định tổi thiểu trong bao lâu?

Về thời hạn thị thực đối với chuyên gia nước ngoài theo khoản 4, khoản 5 Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm c, điểm đ khoản 4 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 cụ thể như sau:

"Điều 9. Thời hạn thị thực
...
4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng.
5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
...
7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
..."

Như vậy về bản chất của việc gia hạn thị thực (visa) chính là xem xét cấp thị thực mới. Đối với visa DN thì khi được cấp mới có thời hạn không quá 12 tháng. Bên mình không thấy có quy định cấp lại chỉ có thời hạn 03 tháng như thông tin trên mà bạn đã cung cấp.

Điều kiện, hồ sơ cấp lại visa DN cho chuyên gia nước ngoài cần đảm bảo theo các yêu cầu như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 5 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về điều kiện cấp thị thực đối với chuyên gia nước ngoài, cụ thể như sau:

"Điều 10. Điều kiện cấp thị thực
1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.
3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
4. Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:
a) Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
b) Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
c) Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
d) Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.
5. Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này.”.

Theo đó, điều kiện cấp thị thực cho chuyên gia nước ngoài cần phải đáp ứng các yêu cầu như sau có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh.

Về hồ sơ cấp thị thực cho chuyên gia nước ngoài thì cơ bản bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Bản gốc hộ chiếu (Còn thời hạn ít nhất là 06 tháng)

- Mẫu tờ khai xin cấp gia hạn visa thị thực NA5 theo Thông tư 04/2015/TT-BCA

- Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động đối với trường hợp visa DN, LĐ; Giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với trường hợp visa ĐT.

- Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP ở cấp xã, đơn vị nào tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính?

Theo Nghị định 385 trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa bàn xã.

Pháp luật
Theo Quyết định 1970/QĐ-UBND Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là gì?

Theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép