Điều kiện được công nhận đại học vùng từ 30/3/2026 chi tiết ra sao? Chi tiết hồ sơ trình tự thủ tục công nhận đại học vùng?

Cao Nguyên Phát 98 lượt xem
14:54 | 20/05/2026
Đại học vùng là cơ sở giáo dục đại học đáp ứng các điều kiện tại Nghị định 91/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 30/3/2026. Bài viết cung cấp thông tin hồ sơ và trình tự thực hiện công nhận đại học vùng mới nhất.
Nội dung chính
  1. Điều kiện được công nhận đại học vùng từ 30/3/2026 chi tiết ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị, trình tự công nhận đại học vùng từ 30/3/2026 gồm những thành phần như thế nào?
  3. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hiện nay được quy định như thế nào?

Điều kiện được công nhận đại học vùng từ 30/3/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 91/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện được công nhận đại học vùng từ 30/3/2026.

Cụ thể, cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học vùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

(1) Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển thành đại học vùn, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, quy hoạch vùng; đề án xác định sự cần thiết, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực và lộ trình thực hiện.

(2) Có ít nhất 05 đơn vị là trường đại học thành viên đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc trường thuộc đáp ứng các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 5 Nghị định 91/2026/NĐ-CP và phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất ba năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ công nhận.

(3) Về lĩnh vực đào tạo

Cơ sở giáo dục đại học đề nghị công nhận đại học vùng phải tổ chức đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học nhiều ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của vùng hoặc liên kết vùng.

(4) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện được công nhận là đại học quy định tại Điều 4 Nghị định 91/2026/NĐ-CP.

- Về pháp lý và chủ thể sở hữu

+ Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập phải được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận;

+ Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục phải đạt được sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp.

- Về đội ngũ giảng viên

+ Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;

+ Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.

- Về tổ chức, quy mô, cơ cấu đào tạo

+ Có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này;

+ Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang hoạt động theo quy định hiện hành;

+ Quy mô đào tạo chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên;

+ Tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào tạo chính quy đạt tối thiểu 20%;

+ Tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp văn bằng đạt tối thiểu 3,0%.

- Về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo

+ Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học;

+ Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tổng thu hoạt động trong năm của cơ sở giáo dục đại học từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp.

- Về tài chính

+ Có nguồn thu hợp pháp ổn định để bảo đảm tự chủ chi thường xuyên theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập;

+ Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính hằng năm được lập, kiểm toán đúng chế độ.

- Các điều kiện về đội ngũ giảng viên, tổ chức, quy mô và cơ cấu đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.

Điều kiện được công nhận đại học vùng từ 30/3/2026 chi tiết ra sao? Chi tiết hồ sơ trình tự thủ tục công nhận đại học vùng?

Điều kiện được công nhận đại học vùng từ 30/3/2026 chi tiết ra sao? Chi tiết hồ sơ trình tự thủ tục công nhận đại học vùng? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị, trình tự công nhận đại học vùng từ 30/3/2026 gồm những thành phần như thế nào?

Hồ sơ đề nghị công nhận đại học vùng được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 91/2026/NĐ-CP cụ thể bao gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 91/2026/NĐ-CP), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện theo quy định đã nêu ở mục trên;

- Đề án công nhận đại học vùng (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 91/2026/NĐ-CP);

- Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng.

Trình tự thực hiện công nhận đại học vùng được hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 91/2026/NĐ-CP chi tiết như sau:

- Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo theo quy định nêu tại mục trên đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;

- Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản.

+ Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học vùng;

- Quyết định công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định 91/2026/NĐ-CP) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hiện nay được quy định như thế nào?

Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hiện nay được quy định tại Điều 9 Luật Giáo dục đại học 2025 cụ thể như sau:

- Chuẩn cơ sở giáo dục đại học quy định các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng, chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; được rà soát, cập nhật định kỳ, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập chuẩn khu vực, quốc tế.

- Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là căn cứ quy hoạch mạng lưới, đầu tư phát triển, đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học, cấp phép, thu hồi cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành sức khỏe; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành pháp luật.

XEM THÊM

>>> Đại học Vùng là gì? Có bao nhiêu Đại học Vùng ở Việt Nam hiện nay? Để được công nhận đại học vùng cần đáp ứng điều kiện gì?

>>> Điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học theo Nghị định 91/2026/NĐ-CP là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất