Điều kiện đối với chủ sở hữu ngân hàng 100% vốn nước ngoài là gì? Mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức này là bao nhiêu?

Trần Hồng Oanh 4,731 lượt xem
10:16 | 14/08/2023
Điều kiện đối với chủ sở hữu ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì? Tôi là người có quốc tịch nước ngoài, hiện muốn góp vốn đầu tư thành lập ngân hàng có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Đây có được xem là một tổ chức tín dụng hay không? Pháp luật quy định mức vốn pháp định cho loại hình này là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài có phải tổ chức tín dụng không?
  2. Điều kiện đối với chủ sở hữu của ngân hàng 100% vốn nước ngoài là gì?
  3. Mức vốn pháp định để thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài là bao nhiêu?

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài có phải tổ chức tín dụng không?

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Khoản 8 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định:

"8. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài.
Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại"

Theo quy định trên, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được xem là tổ chức tín dụng, thuộc loại hình ngân hàng thương mại và chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Điều kiện đối với chủ sở hữu của ngân hàng 100% vốn nước ngoài là gì?

Điều 10 Thông tư 40/2011/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2018/TT-NHNN quy định điều kiện đối với chủ sở hữu của ngân hàng 100% vốn nước ngoài gồm:

(1) Điều kiện đối với thành viên sáng lập, chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài:

- Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

- Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng như sau: (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 28/2021/TT-NHNN)

+ Triển vọng từ mức ổn định trở lên;

+ Thứ hạng tín nhiệm từ mức AA- trở lên (theo Standard & Poor’s hoặc Fitch Ratings) hoặc từ mức Aa3 trở lên (theo Moody’s). Trường hợp tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có thang thứ hạng tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings thì tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đó phải chuyển đổi thứ hạng tín nhiệm tương ứng, phù hợp với thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings.

- Có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

- Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đôla Mỹ vào cuối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

- Không phải là chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng Việt Nam khác.

(2) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài.

Mức vốn pháp định để thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài là bao nhiêu?

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định đối với ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng.

Như vậy, ngân hàng 100% vốn nước ngoài nếu muốn thành lập và hoạt động ở Việt Nam thì cần thỏa mãn nhiều điều kiện, trong số đó có điều kiện được cấp giấy phép và điều kiện về mức vốn pháp định nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.