Điểm mới về đăng ký thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP so với Nghị định 126/2020/NĐ-CP như thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 197 lượt xem
14:09 | 27/08/2026
Xem chi tiết những điểm mới về đăng ký thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP so với Nghị định 126/2020/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Điểm mới về đăng ký thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP so với Nghị định 126/2020/NĐ-CP như thế nào?
  2. Quy định về hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp từ 01/7/2026 ra sao?
  3. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Điểm mới về đăng ký thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP so với Nghị định 126/2020/NĐ-CP như thế nào?

Công văn 5061/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP do Cục Thuế ban hành ngày 22/07/2026.

Theo đó, Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP về đăng ký thuế tại Công văn 5061/CT-CS năm 2026 như sau:

Các quy định về đăng ký thuế tại Nghị định 252 nhằm cụ thể hóa Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về thời hạn đăng ký thuế, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế.

So với Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung; Nghị định sửa đổi, bổ sung theo hướng hiện đại hóa công tác đăng ký thuế, tăng cường khai thác dữ liệu điện tử, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước, giảm thủ tục hành chính cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên cơ sở dữ liệu số.

(1) Về thời hạn đăng ký thuế (Điều 6):

- Sửa đổi quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng là 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động (điểm a.1 khoản 3) để phù hợp với đặc thù hoạt động của các đơn vị này.

Trước đây, chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng áp dụng chung thời hạn đăng ký thuế với các tổ chức kinh doanh, là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Sửa đổi quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc là ngày 31/12 của năm tính thuế (điểm a.4 khoản 3).

Trước đây, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh.

- Sửa đổi thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế thuộc đối tượng được hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế (điểm b khoản 3).

Trước đây, thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh yêu cầu hoàn thuế. Theo quy định mới người nộp thuế đăng ký thuế trước khi làm thủ tục hoàn thuế, tránh vướng mắc trong việc xác định thời điểm phát sinh yêu cầu hoàn thuế.

- Sửa đổi quy định về thời hạn đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay (tại điểm c khoản 3) cụ thể đối với từng trường hợp: (i) chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; (ii) chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu trong trường hợp không ký hợp đồng; (iii) cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc 02 trường hợp trên.

Trước đây, thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.

- Bổ sung thời hạn đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế là cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên (điểm d khoản 3).

Trước đây, trường hợp này chưa có quy định riêng nên áp dụng thời hạn chung là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.

- Sửa đổi thời hạn đăng ký thuế lần đầu cho cá nhân có thu nhập do tổ chức chi trả thu nhập thực hiện chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân (điểm đ khoản 3). Trước đây, thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Bổ sung quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân. Theo đó, cá nhân không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và thông tin được tự động đồng bộ; hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động gửi thông báo cho người nộp thuế về thông tin đã được cập nhật.

(2) Về trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế (Điều 7):

- Bổ sung trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin đăng ký thuế (điểm a khoản 1).

Theo đó, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin đăng ký thuế; bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế khi thông tin chuyển từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước chưa đầy đủ; thực hiện đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo yêu cầu của cơ quan thuế khi đơn vị phụ thuộc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế; đồng thời, người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp thuộc diện rủi ro về thuế có trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu và chấp hành các biện pháp quản lý thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.

- Sửa đổi quy định về thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác (điểm b khoản 1). Theo đó, người nộp thuế sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, người nộp thuế được tiếp tục thực hiện các thủ tục về thuế và nghĩa vụ còn chưa hoàn thành với cơ quan thuế nơi đi.

Trước đây, người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi đi trước khi chuyển địa điểm.

- Bổ sung quy định đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (điểm e, điểm h khoản 1).

Theo đó, người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị thông báo không hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép trước khi đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới.

- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý rủi ro (điểm d khoản 2). Theo đó, cơ quan thuế thực hiện thu thập, phân tích, đánh giá thông tin về người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan để phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế, đồng thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo quy định.

- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (khoản 4). Theo đó, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin định danh cá nhân và các thông tin liên quan cho cơ quan thuế để cấp mã số thuế theo số định danh cá nhân; đồng thời cập nhật, chia sẻ thông tin khi có thay đổi, hủy hoặc xác lập lại số định danh cá nhân theo quy định.

- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép thành lập, hoạt động cho tổ chức, trừ cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông (khoản 5): các cơ quan này có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin về việc cấp mới, thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động hoặc thu hồi giấy phép của tổ chức cho cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh; việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng phương thức điện tử, bảo đảm kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu theo quy định.

=> Việc sửa đổi, bổ sung các quy định về đăng ký thuế nhằm đồng bộ với Luật Quản lý thuế năm 2025; hoàn thiện cơ sở pháp lý về đăng ký thuế theo hướng hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan nhà nước có liên quan; đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm nghĩa vụ kê khai đối với các thông tin đã được cơ quan nhà nước quản lý, tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình đăng ký và thay đổi thông tin đăng ký thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế trên cơ sở khai thác dữ liệu số.

Điểm mới về đăng ký thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP so với Nghị định 126/2020/NĐ-CP như thế nào?

Điểm mới về đăng ký thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP so với Nghị định 126/2020/NĐ-CP như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp từ 01/7/2026 như sau:

- Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế;

- Các hình thức nộp hồ sơ

+ Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi là pháp luật về đăng ký kinh doanh);

+ Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 thì các nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

(2) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

(3) Quản lý thông tin người nộp thuế;

(4) Quản lý hóa đơn, chứng từ;

(5) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

(6) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

>>> Mẫu 41/UQ-ĐKT cách điền thế nào? Cách điền giấy ủy quyền đăng ký thuế 2026 theo Mẫu số 41/UQ-ĐKT tại Thông tư 90?

>>> Cách điền Mẫu 08-MST tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế thế nào? Hướng dẫn điền Mẫu 08-MST?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất