Dịch vụ vui chơi giải trí được công nhận là cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi đáp ứng điều kiện gì?

Phạm Thị Xuân Hương 5,826 lượt xem
09:54 | 23/02/2023
Dịch vụ vui chơi giải trí được công nhận là cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi đáp ứng điều kiện gì? Hồ sơ, trình tự, phí thẩm định công nhận được quy định thế nào? Câu hỏi của chị Hân (Vũng Tàu)
Nội dung chính
  1. Dịch vụ vui chơi giải trí được công nhận là cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi đáp ứng điều kiện gì?
  2. Hồ sơ, trình tự công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được quy định ra sao?
  3. Phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch là bao nhiêu?
  4. Quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có giá trị bao lâu?

Dịch vụ vui chơi giải trí được công nhận là cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi đáp ứng điều kiện gì?

Theo Điều 11 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch như sau:

Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ vui chơi, giải trí theo quy định của pháp luật.
2. Có nội quy; có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân.
3. Có địa điểm, cơ sở vật chất, dụng cụ, phương tiện phù hợp với từng loại dịch vụ vui chơi giải trí.
4. Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ vui chơi, giải trí.
5. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 8 và Khoản 5 Điều 9 Thông tư này.

Theo quy định trên, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí được công nhận là cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ vui chơi, giải trí theo quy định của pháp luật.

- Có nội quy; có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân.

- Có địa điểm, cơ sở vật chất, dụng cụ, phương tiện phù hợp với từng loại dịch vụ vui chơi giải trí.

- Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ vui chơi, giải trí.

- Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết (quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL).

- Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.

- Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo.

Dịch vụ vui chơi giải trí được công nhận là cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi đáp ứng điều kiện gì?

Dịch vụ vui chơi giải trí được công nhận là cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi đáp ứng điều kiện gì? (hình từ Internet)

Hồ sơ, trình tự công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được quy định ra sao?

Theo Điều 54 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau:

Các loại dịch vụ du lịch khác
1. Dịch vụ ăn uống.
2. Dịch vụ mua sắm.
3. Dịch vụ thể thao.
4. Dịch vụ vui chơi, giải trí.
5. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
6. Dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.

Chiếu theo quy định trên, dịch vụ vui chơi giải trí là một trong các loại hình dịch vụ du lịch khác và chịu sự điều chỉnh của pháp luật liên quan đến loại hình này.

Cụ thể tại khoản 2 và khoản 3 Điều 56 Luật Du lịch 2017 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo hồ sơ và trình tự dưới đây, cụ thể như sau:

Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
...
2. Hồ sơ đăng ký công nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi đặt cơ sở kinh doanh;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 34/2018/TT-BTC quy định về mức thu phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với dịch vụ vui chơi giải trí như sau:

Đối chiếu với quy định này, phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch là 1.000.000 đồng.

Lưu ý, mức phí này áp dụng cho cả trường hợp thẩm định, công nhận mới và thẩm định, công nhận lại áp dụng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí.

Quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có giá trị bao lâu?

Theo khoản 5 Điều 56 Luật Du lịch 2017 quy định như sau:

Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
...
5. Quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có thời hạn 03 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác có nhu cầu đăng ký công nhận lại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
...

Theo đó, quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có giá trị trong vòng 03 năm.

Sau khi hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí có nhu cầu đăng ký công nhận lại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thực hiện theo quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 56 Luật Du lịch 2017.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Kế hoạch tổ chức Cuộc thi Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ TP Đà Nẵng lần thứ I có nội dung ra sao?

Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng thực hiện Kế hoạch 99/KH-BTV tổ chức “Điểm hẹn cuối tuần” tháng 9 Phát động Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ thành phố Đà Nẵng lần thứ I” có nội dung dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.