Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Công dân kết nối tri thức lớp 7 năm 2026 đầy đủ nhất?
Có thể tham khảo Đề thi giữa học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân lớp 7 kết nối tri thức năm 2026 bên dưới có dạng như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi giữa Học kì 2 - Kết nối tri thức năm 2026 Môn: Giáo dục Công dân 7 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Bố mẹ C thường xuyên vắng nhà vì bận rộn, thiếu sự quan tâm và giáo dục con cái. Điều này khiến C kết bạn với đối tượng xấu, tụ tập gây gổ và cuối cùng gây thương tích cho bạn cùng lớp. Trong tình huống này, đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến hành vi sai trái của C?
A. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
B. Thiếu sự quan tâm và giáo dục sát sao từ gia đình
C. C thiếu kỹ năng sống và kiến thức pháp luật
D. Tính cách nông nổi, bồng bột cá nhân
Câu 2: Bạo lực học đường thường được phân chia thành những loại hình chính nào?
A Bạo lực thể xác và bạo lực tinh thần
B Bạo lực thể xác và bạo lực ngôn ngữ
C Bạo lực ngôn ngữ và bạo lực mạng
D Bạo lực thể xác và bạo lực mạng
Câu 3: Khi chứng kiến hoặc phát hiện hành vi bạo lực học đường, cách xử lý nào sau đây là đúng đắn nhất?
A Báo ngay với giáo viên hoặc người có trách nhiệm để xử lý kịp thời
B Giữ thái độ thờ ơ, mặc kệ vì không liên quan đến mình
C Tham gia cổ vũ hoặc kích động hành vi bạo lực
D Quay video và đăng tải lên mạng xã hội để thu hút tương tác
Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường?
A Do thiếu hụt kiến thức và nhận thức về hậu quả của bạo lực
B Do tác động tiêu cực từ các nội dung độc hại trên internet
C Do sự lỏng lẻo trong giáo dục từ phía gia đình
D Do bản thân nạn nhân đáng bị đối xử như vậy
Câu 5: Đâu là một trong những biểu hiện điển hình của bạo lực học đường?
A Hành vi đánh đập, xâm phạm thân thể
B Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè
C Sự chia sẻ, thấu hiểu lẫn nhau
D Sự cảm thông trước hoàn cảnh của người khác
Câu 6: Theo em, bạo lực học đường không gây ra hệ quả nào sau đây đối với người bị hại?
A Ám ảnh tâm lý nặng nề kéo dài
B Làm lệch lạc tư duy và tâm lý của cả người gây ra và người bị hại
C Dẫn đến tình trạng trầm cảm, lo âu cho nạn nhân
D Giúp nạn nhân trở nên mạnh mẽ và tự tin hơn trong cuộc sống
Câu 7: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?
A Luôn lắng nghe, tâm sự và chia sẻ khi bạn bè có chuyện buồn
B Cô lập, tẩy chay hoặc lôi kéo bạn bè xa lánh một cá nhân
C Gây gổ, đánh nhau hoặc dùng vũ lực với bạn học
D Xúc phạm danh dự, nhân phẩm và uy tín của người khác
Câu 8: Hành động nào dưới đây phản ánh lối sống thiếu tiết kiệm?
A Chủ động tích lũy và dành dụm tiền cho tương lai
B Thường xuyên ăn uống, chi tiêu vượt quá khả năng tài chính của bản thân
C Phân bổ tiền bạc thành các khoản chi tiêu hợp lý và khoa học
D Cân nhắc kỹ lưỡng về giá trị và nhu cầu trước khi mua sắm
Câu 9: Nếu có trong tay 200.000 đồng, cách sử dụng nào dưới đây thể hiện sự hợp lý và tiết kiệm?
A Chỉ mua những món đồ thực sự cần thiết, phần còn lại dùng để tiết kiệm
B Mua tất cả những gì mình thích mà không cần quan tâm đến tài chính
C Dùng toàn bộ số tiền để khao bạn bè ăn uống
D Sử dụng số tiền vào các trò chơi điện tử tại quán net
Câu 10: Ngoài việc tiết kiệm tiền bạc, chúng ta cần phải thực hành tiết kiệm yếu tố nào sau đây?
A Tiết kiệm nhân phẩm
B Tiết kiệm sức khỏe (sử dụng nguồn lực cơ thể hợp lý)
C Tiết kiệm lời nói
D Tiết kiệm danh dự
Câu 11: Biểu hiện nào sau đây minh chứng cho lối sống tiết kiệm?
A Phung phí sức khỏe, tiền bạc và thời gian vào những việc vô ích
B Chạy theo xu hướng, mua sắm đồ đắt tiền khi chưa thực sự cần thiết
C Hạn chế chi tiêu một cách cực đoan, keo kiệt
D Sử dụng của cải, vật chất một cách khoa học, phù hợp với nhu cầu thực tế
Câu 12: Câu tục ngữ nào dưới đây có nội dung khuyên nhủ về việc tiết kiệm?
A Của thiên trả địa
B Thắt lưng buộc bụng
C Của chợ trả chợ
D Còn người thì còn của
Câu 13: Việc rèn luyện kỹ năng quản lý tiền hiệu quả sẽ trực tiếp giúp chúng ta hình thành thói quen gì?
A Kỹ năng ứng phó với bạo lực học đường
B Tinh thần học tập tự giác và tích cực
C Thói quen chi tiêu hợp lý và lối sống tiết kiệm
D Khả năng giải tỏa căng thẳng và áp lực tâm lý
Câu 14: Trên đường đi học về, em thấy bạn cùng lớp bị chặn đường đe dọa vì không cho bạn khác xem bài. Em nên làm gì?
A Coi như không thấy và nhanh chóng bỏ đi
B Dùng điện thoại quay clip để đăng lên mạng xã hội
C Tìm kiếm sự trợ giúp từ thầy cô giáo hoặc bác bảo vệ gần nhất
D Trực tiếp xông vào đánh nhau với nhóm đối tượng để giải cứu bạn
Câu 15: Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về bạo lực học đường?
A Việc chế giễu bạn bè qua tin nhắn hay mạng xã hội không bị coi là bạo lực
B Những công kích trên không gian mạng không gây tổn thương thực sự cho nạn nhân
C Bạo lực học đường là vấn đề hiển nhiên thường xảy ra trong môi trường giáo dục
D Bạo lực học đường là một tình trạng tiêu cực cần bị ngăn chặn triệt để
Nhằm giúp học sinh tiếp cận những bài học, kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật một cách dễ hiểu, có hệ thống và gần gũi với đời sống. Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày. Nội dung được xây dựng bám sát cấu trúc và tinh thần của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm. Mỗi bài học được thiết kế như một câu chuyện gần gũi, giúp học sinh từng bước hình thành ý thức công dân, tư duy pháp luật và kỹ năng sống cần thiết. Đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, hỗ trợ học sinh học tập, ôn luyện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhờ đó, ứng dụng đảm bảo tính liên thông từ cấp 2 lên cấp 3, phù hợp với nhu cầu học tập và định hướng phát triển của học sinh phổ thông trong xã hội hiện đại. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
*Trên đây là thông tin về "Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Công dân kết nối tri thức lớp 7 năm 2026 đầy đủ nhất?"

Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Công dân kết nối tri thức lớp 7 năm 2026 đầy đủ nhất? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay gồm những gì?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay bao gồm:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học đucợ quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 34 và Điều 35 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:
(1) Nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
(2) Quyền của học sinh
- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.
- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.
- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
