Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cần điều kiện và chuẩn bị hồ sơ gồm những gì để được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam?

Mai Hoàng Trúc Linh 644 lượt xem
10:52 | 29/08/2023
Để được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cần những điều kiện gì? Hồ sơ để xin cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện gồm những gì và ai có thẩm quyền cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài? Trên đây là thắc mắc của bạn Kim Tuyền tại Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức nào?
  2. Để được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cần những điều kiện gì?
  3. Hồ sơ để xin cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài gồm những gì?
  4. Ai có thẩm quyền cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài?

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 về hình thức hoạt động như sau:

Hình thức hoạt động
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm;
b) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới theo quy định của Chính phủ.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.

Theo đó, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm;

- Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.

Văn phòng đại diện

Cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (Hình từ Internet)

Để được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cần những điều kiện gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 107 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 như sau:

Điều kiện để được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam
Điều kiện để được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đã hoạt động năm năm trở lên;
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài có quan hệ hợp tác với các cơ quan, tổ chức Việt Nam.

Theo đó, để được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam cần đảm bảo điều kiện sau:

- Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đã hoạt động năm năm trở lên;

- Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài có quan hệ hợp tác với các cơ quan, tổ chức Việt Nam.

Hồ sơ để xin cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 110 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 như sau:

Hồ sơ xin cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện
Hồ sơ xin cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
1. Đơn xin đặt văn phòng đại diện;
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài nơi đóng trụ sở chính;
3. Bảng tổng kết tài sản, báo cáo tài chính hàng năm có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về tình hình hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài trong ba năm gần nhất;
4. Họ, tên, lý lịch của Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam;
5. Bản giới thiệu về doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài và hoạt động hợp tác với các cơ quan, tổ chức Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam gồm những giấy tờ cụ thể trên.

Ai có thẩm quyền cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài?

Căn cứ theo Điều 108 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 quy định về thẩm quyền cấp giấy phép như sau:

Thẩm quyền cấp giấy phép
Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó, Bộ Tài chính cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.

Xem văn bản hợp nhất các quy định được sửa đổi bổ sung nêu trên tại Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật kinh doanh bảo hiểm do Văn phòng Quốc hội ban hành. (Lưu ý văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật, không được dùng làm căn cứ).

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất