Đầu tư Forex tại Việt Nam có được pháp luật cho phép không? Công chức nhà nước có được đầu tư Forex không?

Bùi Ngọc Mai 81,000 lượt xem
23:18 | 07/07/2026
Hiện nay tôi thấy Forex đã vào thị trường Việt Nam và có rất nhiều người chọn đầu tư Forex để làm khoản thu nhập thụ động. Tôi muốn hỏi, đầu tư Forex tại Việt Nam có được pháp luật cho phép không? Tôi hiện đang là công chức nhà nước có được đầu tư Forex không?
Nội dung chính
  1. Đầu tư Forex có phải là đầu tư ngoại hối không?
  2. Đầu tư Forex ở Việt Nam có được pháp luật cho phép không?
  3. Công chức nhà nước có được đầu tư Forex không?

Đầu tư Forex có phải là đầu tư ngoại hối không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 về ngoại hối như sau:

"Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngoại hối bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế."

Theo đó, tuy quy định pháp luật không đề cập cụ thể Forex là ngoại hối nhưng bản thân Forex là từ viết tắt của Foreign Exchange, tức là trao đổi tiền tệ quốc tế. Do đó, đầu tư Forex có thể xem là một hình thức đầu tư ngoại hối.

đầu tư forex

Đầu tư Forex tại Việt Nam có được pháp luật cho phép không? Công chức nhà nước có được đầu tư Forex không?

Đầu tư Forex ở Việt Nam có được pháp luật cho phép không?

Theo quy định tại Điều 36 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013) về nguyên tắc kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối như sau:

“Điều 36. Nguyên tắc kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối ở trong nước và nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối ở trong nước và nước ngoài, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác."

Như vậy, nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng và các tổ chức khác kinh doanh, cung ứng dịch vụ đầu tư Forex được ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản thì tổ chức đó được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ đầu tư Forex. Lúc này, cá nhân tham gia đầu tư Forex tại các tổ chức này thì không vi phạm pháp luật.

Công chức nhà nước có được đầu tư Forex không?

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 70/2014/NĐ-CP về thị trường ngoại tệ của Việt Nam như sau:

"Điều 14. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam
1. Thị trường ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ. Đối tượng tham gia thị trường ngoại tệ bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, phương thức, các loại hình nghiệp vụ giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ.
2. Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là thị trường cho các giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các tổ chức tín dụng được phép và giữa các tổ chức tín dụng được phép với nhau. Các thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thực hiện mua bán ngoại tệ theo các phương thức, loại hình nghiệp vụ giao dịch trên cơ sở các thỏa thuận, cam kết giữa các bên theo thông lệ quốc tế và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

Theo đó, khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam được phép tham gia vào thị trường đầu tư Forex.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) về những việc cán bộ, công chức không được làm cũng không có quy định nào nghiêm cấm công chức đầu tư ngoại hối, cụ thể như sau:

Những việc cán bộ, công chức không được làm
1. Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
2. Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
6. Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Trước đây, theo quy định tại Mục 4 Luật Cán bộ Công chức 2008 về những việc cán bộ, công chức không được làm cũng không có quy định nào nghiêm cấm công chức đầu tư ngoại hối, cụ thể như sau:

"Mục 4. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.
3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.
4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.
2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này.
Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền."

Như vậy, công chức nhà nước vẫn có thể đầu tư Forex tại Việt Nam.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Ngọc Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất