Danh sách kèm địa chỉ 12 Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7 sau sáp nhập? Tra cứu địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng?
Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 về việc công bố danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau khi thành lập theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15. >> Tải về Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 danh sách Địa chỉ 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh và 355 Tòa án nhân dân khu vực từ 01/7/2025. |
Danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7 sau sáp nhập
Mục 6 Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15
STT | Tên của Tòa án nhân dân khu vực | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực | Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây |
1 | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng | Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hải Châu, Hòa Cường, Hòa Xuân. | Hải Châu |
2 | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng | Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hoàng Sa. | Sơn Trà, Hoàng Sa, Ngũ Hành Sơn |
3 | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng | Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thanh Khê, An Khê, Cẩm Lệ. | Cẩm Lệ, Thanh Khê |
4 | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu. | Hòa Vang, Liên Chiểu |
5 | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch. | Tam Kỳ, Núi Thành |
6 | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước. | Thăng Bình, Quế Sơn |
7 | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đà Nẵng | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà. | Phú Ninh, Tiên Phước |
8 | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đà Nẵng | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng. | Bắc Trà My, Nam Trà My |
9 | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp. | Phước Sơn, Hiệp Đức |
10 | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đà Nẵng | Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Tân Hiệp, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây. | Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An |
11 | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê. | Nam Giang, Đại Lộc |
12 | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đà Nẵng | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn. | Tây Giang, Đông Giang |
____
Danh sách địa chỉ 12 Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7 sau sáp nhập - Tra cứu địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng
STT 28 Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025


Trên đây là Danh sách kèm địa chỉ 12 Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7 sau sáp nhập - Tra cứu địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng

Danh sách kèm địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7 sau sáp nhập? Tra cứu địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực TP Đà Nẵng? (Hình từ Internet)
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực thế nào?
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực được quy định tại Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, cụ thể:
(1) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của 355 Tòa án nhân dân khu vực được xác định tương ứng với phạm vi địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, trừ trường hợp quy định tại (2), (3).
(2) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản được quy định như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
(3) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được quy định như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 20 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Huế; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 14 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Tây Ninh và Vĩnh Long.
(4) Địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định, bảo đảm gần dân, sát dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia tố tụng.
Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân là gì?
Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:
(1) Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
(2) Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
(3) Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];