Danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026? Trường đại học nào ở TPHCM ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,655 lượt xem
09:02 | 05/07/2026
Dưới đây là "Danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026? Trường đại học nào ở TPHCM ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT?".
Nội dung chính
  1. Danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026? Trường đại học nào ở TPHCM ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT?
  2. Mục tiêu của chương trình đào tạo ngành luật ở các trường đại học hiện nay là gì?
  3. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo ngành luật hiện nay như thế nào?

Danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026? Trường đại học nào ở TPHCM ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT?

Dưới đây là danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026 chi tiết như sau:

STT

Tên trường

1

Trường Đại Học Công Thương TPHCM

2

Trường Đại học Thủ Dầu Một

3

Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

4

Trường Đại Học Sài Gòn

5

Trường Đại Học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM

6

Trường Đại học Kinh Tế Luật, ĐHQG TPHCM

7

Trường Đại Học Luật TPHCM

8

Đại Học Kinh Tế TPHCM

9

Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM

10

Học viện Cán bộ TPHCM

11

Trường Đại Học Mở TPHCM

12

Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành

13

Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

14

Trường Đại Học Văn Lang

15

Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2)

16

Trường Đại học Công Nghệ TPHCM

17

Trường Đại Học Bình Dương

18

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

19

Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương

20

Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM

21

Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM

22

Trường Đại Học Văn Hiến

23

Trường Đại Học Hoa Sen

24

Trường Đại học Hùng Vương TPHCM

25

Trường Đại học Công Nghiệp TPHCM

26

Trường Đại Học Gia Định

...

tiếp tục cập nhật

Lưu ý: Ngành LUẬT xét tuyển các khối phổ biến sau:

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo

Xem thêm:

>> Tổng hợp mức điểm ưu tiên 4 khu vực khi tuyển sinh đại học theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ra sao?

>> Bảng tra cứu 211 TỔ HỢP XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC 2026 mới nhất?

*Trên đây là thông tin về "Danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026? Trường đại học nào ở TPHCM ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT?"

Danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026? Trường đại học nào ở TPHCM ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT?

Danh sách các trường đại học ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT ở TPHCM năm 2026? Trường đại học nào ở TPHCM ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT? (Hình từ internet)

Mục tiêu của chương trình đào tạo ngành luật ở các trường đại học hiện nay là gì?

Căn cứ theo tiểu mục 2.1 Mục 2 CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LĨNH VỰC PHÁP LUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Ban hành kèm theo Quyết định 678/QĐ-BGDĐT năm 2025 thì mục tiêu của chương trình đào tạo ngành luật ở các trường đại học hiện nay là đào tạo người học:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe, có kiến thức chuyên môn pháp luật toàn diện, hệ thống, nắm vững nguyên lý, quy luật xã hội liên quan đến pháp luật;

- Có kỹ năng cơ bản thực hành nghề luật,

- Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực Pháp luật, thích nghi với môi trường làm việc,

- Có ý thức phục vụ nhân dân.

Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo ngành luật hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 2.5 Mục 2 CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LĨNH VỰC PHÁP LUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Ban hành kèm theo Quyết định 678/QĐ-BGDĐT năm 2025 thì cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo ngành luật hiện nay như sau:

Về các thành phần của chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thiết kế đơn ngành, song ngành hoặc ngành chính - ngành phụ, bao gồm thành phần giáo dục đại cương, thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành, thành phần thực tập và trải nghiệm. Các thành phần của chương trình đào tạo bao gồm kiến thức bắt buộc và tự chọn.

(1) Thành phần giáo dục đại cương

Thành phần giáo dục đại cương trang bị cho người học kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, lịch sử, văn hóa, tâm lý và kiến thức lý thuyết, thực tiễn, kỹ năng về công nghệ thông tin, ngoại ngữ cần thiết là nền tảng cho việc tiếp nhận, nghiên cứu và phát triển tri thức về nhà nước và pháp luật, hình thành tư duy lôgic.

Kiến thức bắt buộc thuộc thành phần giáo dục đại cương bao gồm kiến thức về lý luận chính trị, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định hiện hành; kiến thức xã hội; kiến thức về công nghệ thông tin, ngoại ngữ. Kiến thức bắt buộc cần chú trọng giáo dục chính trị tư tưởng, lịch sử văn hóa, truyền thống dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

Tùy theo sứ mạng, chiến lược và định hướng đào tạo, cơ sở đào tạo có thể bổ sung kiến thức bắt buộc khác thuộc thành phần giáo dục đại cương.

(2) Thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành

Thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành trang bị cho người học kiến thức lý thuyết, thực tiễn, kỹ năng, thái độ và năng lực tự chủ, trách nhiệm cá nhân đáp ứng mục tiêu phát triển nghề nghiệp của người học. Kiến thức thuộc thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành giúp người học đáp ứng các chuẩn đầu ra về kiến thức lý thuyết và thực tiễn ngành đào tạo; phương pháp học tập suốt đời; kỹ năng cơ bản thực hành nghề luật; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.

Thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành bao gồm kiến thức bắt buộc và tự chọn, cụ thể:

- Kiến thức bắt buộc:

Kiến thức bắt buộc thuộc thành phần cơ sở ngành có khối lượng tối thiểu 16 tín chỉ, bao gồm các kiến thức cơ bản, nền tảng về: Lý luận, lịch sử nhà nước và pháp luật; các học thuyết chính trị - pháp lý; nghề luật và đạo đức nghề luật; lập luận và kỹ năng viết trong nghề luật.

Kiến thức bắt buộc thuộc thành phần cốt lõi ngành có khối lượng tối thiểu 44 tín chỉ, cung cấp các kiến thức thực tiễn cơ bản, kiến thức lý thuyết toàn diện, hệ thống, gồm 05 (năm) nhóm chính: (i) Nhóm kiến thức về hiến pháp, pháp luật hành chính; (ii) Nhóm kiến thức về pháp luật hình sự, tố tụng hình sự; (iii) Nhóm kiến thức về pháp luật dân sự, tố tụng dân sự; (iv) Nhóm kiến thức về pháp luật kinh tế; (v) Nhóm kiến thức về pháp luật quốc tế. Kiến thức bắt buộc thuộc thành phần cốt lõi ngành bảo đảm các nội dung về: Luật hành chính và tố tụng hành chính; luật hình sự và tố tụng hình sự; luật dân sự và tố tụng dân sự; luật thương mại; công pháp quốc tế; tư pháp quốc tế; luật phòng, chống tham nhũng; luật hôn nhân và gia đình; sở hữu trí tuệ; tội phạm học; luật lao động; luật tài chính; luật đất đai; luật thương mại quốc tế; pháp luật ASEAN; xây dựng văn bản pháp luật.

Mỗi học phần bắt buộc thuộc thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành có khối lượng tối thiểu 02 tín chỉ.

Các cơ sở đào tạo bổ sung các kiến thức khác thuộc thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành bắt buộc, mang đặc thù của ngành đào tạo.

- Kiến thức tự chọn:

Kiến thức tự chọn bao gồm kiến thức cơ sở ngành, cốt lõi ngành, khóa luận tốt nghiệp hoặc kiến thức thay thế khóa luận tốt nghiệp, các nhóm kỹ năng nhằm cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết, thực tiễn, kỹ năng, thái độ và năng lực cần thiết phù hợp với định hướng nghề nghiệp tương lai của ngành đào tạo và khả năng thích ứng với môi trường nghề nghiệp thay đổi, đáp ứng nhu cầu xã hội. Khóa luận tốt nghiệp hoặc kiến thức thay thế khóa luận tốt nghiệp có khối lượng tối đa là 10 tín chỉ.

(3) Thành phần thực tập, trải nghiệm:

Thành phần thực tập, trải nghiệm là bắt buộc, có khối lượng tối thiểu 07 tín chỉ và tối đa là 15 tín chỉ.

(4) Tùy theo sứ mạng, chiến lược và định hướng (nghiên cứu, ứng dụng, nghề nghiệp) của mình, cơ sở đào tạo có thể chủ động phân bố tỷ lệ giữa kiến thức cơ sở ngành, cốt lõi ngành, thực tập, trải nghiệm một cách phù hợp, với điều kiện:

- Kiến thức cơ sở ngành của ngành Luật (mã ngành 7380101) có kiến thức cơ sở ngành tất cả các ngành khác thuộc lĩnh vực Pháp luật (mã ngành: 7380102, 7380103, 7380104, 7380107, 7380108) nhưng phải bảo đảm số tín chỉ của từng ngành không vượt quá 20% tổng số tín chỉ cơ sở ngành;

- Kiến thức cốt lõi ngành của ngành Luật (mã ngành 7380101) có kiến thức cốt lõi ngành tất cả các ngành khác thuộc lĩnh vực Pháp luật (mã ngành: 7380102, 7380103, 7380104, 7380107, 7380108) nhưng phải bảo đảm số tín chỉ của từng ngành không vượt quá 20% tổng số tín chỉ cốt lõi ngành;

- Kiến thức cơ sở ngành của ngành Luật khác (mã ngành: 7380102, 7380103, 7380104, 7380107, 7380108) có thể lựa chọn kiến thức cơ sở ngành của các ngành luật khác nhưng phải bảo đảm tỷ lệ tổng số tín chỉ kiến thức cơ sở ngành của tất cả các ngành luật khác không vượt quá 30% tổng số tín chỉ của kiến thức cơ sở ngành.

- Kiến thức cốt lõi ngành của ngành Luật khác (mã ngành: 7380102, 7380103, 7380104, 7380107, 7380108) có thể lựa chọn kiến thức cốt lõi ngành của các ngành luật khác nhưng phải bảo đảm tỷ lệ tổng số tín chỉ kiến thức cốt lõi ngành của tất cả các ngành luật khác không vượt quá 30% tổng số tín chỉ của kiến thức cốt lõi ngành.

Về các yêu cầu khác về cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo

Ngoài các yêu cầu trên, cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo trong lĩnh vực Pháp luật đáp ứng các yêu cầu sau:

- Mỗi thành phần, học phần của chương trình đào tạo phải quy định mục tiêu, yêu cầu đầu vào và đầu ra, số tín chỉ và nội dung, đặc điểm chuyên môn; đóng góp rõ ràng trong thực hiện mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Chuẩn đầu ra của các học phần cụ thể hóa một cách đầy đủ, rõ nét chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương ứng.

- Các học phần về pháp luật nội dung được học trước các học phần về pháp luật hình thức (tố tụng) tương ứng.

- Các kiến thức thực hành được phân bổ hợp lý trong toàn bộ thời gian cung cấp các nhóm kiến thức cơ sở ngành, cốt lõi ngành, bảo đảm người học được hướng dẫn và thực hành trực tiếp.

- Việc đào tạo kỹ năng được thực hiện thông qua hình thức các học phần đào tạo kỹ năng riêng biệt và lồng ghép trong giảng dạy các học phần về kiến thức pháp luật.

Đối với các chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ, song bằng

Chương trình đào tạo phải bảo đảm tối thiểu có các nhóm kiến thức bắt buộc thuộc thành phần cơ sở ngành và cốt lối ngành của ngành đào tạo nêu tại mục 2.5.1.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg