Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 51,781 lượt xem
14:54 | 30/07/2026
Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ? Huyện Tân Thạnh cũ tỉnh Long An kết thúc hoạt động từ ngày nào? Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ?
  2. Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?
  3. Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau sáp nhập?

Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh.

Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.

Theo Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh
Trên cơ sở Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau:
...
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Thạnh.
...
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hậu Thạnh.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Hòa Lập.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Ninh.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thạnh.
...

Như vậy, danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập như sau:

STT

Xã phường sáp nhập

Xã mới

1

xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập

xã Nhơn Hòa Lập

2

xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh

xã Nhơn Ninh

3

xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh

xã Tân Thạnh

4

xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025

xã Hậu Thạnh

Lưu ý: một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Hòa Huyện Tân Thạnh cũ tỉnh Long An sáp nhập với xã khác thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Thạnh.

Trên đây là thông tin về "Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ?"

Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập?

Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ? (hình từ internet)

Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?

Theo Điều 2 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Như vậy, Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau sáp nhập?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An như sau:

STT

Xã phường thị trấn sáp nhập

Xã phường mới

1

phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn

Phường Khánh Hậu

2

Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi

Phường Tân An

3

Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa)

Phường Long An

4

Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường)

Phường Kiến Tường

5

xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công

Xã Vĩnh Công

6

thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng

Xã Tầm Vu

7

xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long

Xã An Lục Long

8

các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ

Xã Thuận Mỹ

9

các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành

Xã Nhựt Tảo

10

thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh

Xã Tân Trụ

11

các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân

Xã Vàm Cỏ

12

các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập

Xã Tân Tập

13

các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây

Xã Phước Vĩnh Tây

14

thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu

Xã Cần Giuộc

15

các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc

Xã Mỹ Lộc

16

các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý

Xã Phước Lý

17

xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây

Xã Long Hựu

18

thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh

Xã Cần Đước

19

xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân

Xã Tân Lân

20

các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ

Xã Mỹ Lệ

21

các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa

Xã Rạch Kiến

22

các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang

Xã Long Cang

23

các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên

Xã Mỹ Yên

24

xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức

Xã Bến Lức

25

xã Tân Bửu và xã Lương Hòa

Xã Lương Hòa

26

xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức

Xã Bình Đức

27

các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi

Xã Thạnh Lợi

28

thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ

Xã Đức Hòa

29

xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng

Xã Mỹ Hạnh

30

xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng

Xã Đức Lập

31

các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông

Xã Hòa Khánh

32

thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ

Xã Hậu Nghĩa

33

xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa

Xã Hiệp Hòa

34

các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây

Xã An Ninh

35

các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành

Xã Đức Huệ

36

thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình

Xã Đông Thành

37

các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây

Xã Mỹ Quý

38

các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long

Xã Tân Long

39

các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa)

Xã Mỹ Thạnh

40

xã Mỹ Phú và xã Mỹ An

Xã Mỹ An

41

thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành

Xã Thủ Thừa

42

các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây

Xã Tân Tây

43

thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An

Xã Thạnh Hóa

44

các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước

Xã Thạnh Phước

45

các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng

Xã Bình Thành

46

xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh

Xã Tân Thạnh

47

các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh

Xã Nhơn Ninh

48

các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập

Xã Nhơn Hòa Lập

49

xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa

Xã Hậu Thạnh

50

xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh

Xã Mộc Hóa

51

các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung

Xã Bình Hòa

52

các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp

Xã Bình Hiệp

53

xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa

Xã Tuyên Thạnh

54

xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng

Xã Khánh Hưng

55

thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Hưng

56

xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung

Xã Tuyên Bình

57

các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A

Xã Vĩnh Châu

58

thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi

Xã Tân Hưng

59

các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh

Xã Vĩnh Thạnh

60

các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền

Xã Hưng Điền

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất