Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ?
Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.
Theo Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh
Trên cơ sở Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau:
...
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Thạnh.
...
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hậu Thạnh.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Hòa Lập.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Ninh.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thạnh.
...
Như vậy, danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập như sau:
STT | Xã phường sáp nhập | Xã mới |
1 | xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập | xã Nhơn Hòa Lập |
2 | xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh | xã Nhơn Ninh |
3 | xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh | xã Tân Thạnh |
4 | xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 | xã Hậu Thạnh |
Lưu ý: một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Hòa Huyện Tân Thạnh cũ tỉnh Long An sáp nhập với xã khác thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Thạnh.
Trên đây là thông tin về "Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ?"

Danh sách 4 xã mới Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ sau sáp nhập? Tên gọi của các xã mới Huyện Tân Thạnh cũ? (hình từ internet)
Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?
Theo Điều 2 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Như vậy, Huyện Tân Thạnh tỉnh Long An cũ kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau sáp nhập?
Theo Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An như sau:
STT | Xã phường thị trấn sáp nhập | Xã phường mới |
1 | phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn | Phường Khánh Hậu |
2 | Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi | Phường Tân An |
3 | Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa) | Phường Long An |
4 | Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường) | Phường Kiến Tường |
5 | xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công | Xã Vĩnh Công |
6 | thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng | Xã Tầm Vu |
7 | xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long | Xã An Lục Long |
8 | các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ | Xã Thuận Mỹ |
9 | các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành | Xã Nhựt Tảo |
10 | thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh | Xã Tân Trụ |
11 | các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân | Xã Vàm Cỏ |
12 | các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập | Xã Tân Tập |
13 | các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây | Xã Phước Vĩnh Tây |
14 | thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu | Xã Cần Giuộc |
15 | các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc | Xã Mỹ Lộc |
16 | các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý | Xã Phước Lý |
17 | xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây | Xã Long Hựu |
18 | thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh | Xã Cần Đước |
19 | xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân | Xã Tân Lân |
20 | các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ | Xã Mỹ Lệ |
21 | các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa | Xã Rạch Kiến |
22 | các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang | Xã Long Cang |
23 | các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên | Xã Mỹ Yên |
24 | xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức | Xã Bến Lức |
25 | xã Tân Bửu và xã Lương Hòa | Xã Lương Hòa |
26 | xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức | Xã Bình Đức |
27 | các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi | Xã Thạnh Lợi |
28 | thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ | Xã Đức Hòa |
29 | xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng | Xã Mỹ Hạnh |
30 | xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng | Xã Đức Lập |
31 | các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông | Xã Hòa Khánh |
32 | thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ | Xã Hậu Nghĩa |
33 | xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa | Xã Hiệp Hòa |
34 | các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây | Xã An Ninh |
35 | các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành | Xã Đức Huệ |
36 | thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình | Xã Đông Thành |
37 | các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây | Xã Mỹ Quý |
38 | các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long | Xã Tân Long |
39 | các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa) | Xã Mỹ Thạnh |
40 | xã Mỹ Phú và xã Mỹ An | Xã Mỹ An |
41 | thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành | Xã Thủ Thừa |
42 | các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây | Xã Tân Tây |
43 | thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An | Xã Thạnh Hóa |
44 | các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
45 | các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng | Xã Bình Thành |
46 | xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh | Xã Tân Thạnh |
47 | các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh | Xã Nhơn Ninh |
48 | các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập | Xã Nhơn Hòa Lập |
49 | xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa | Xã Hậu Thạnh |
50 | xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh | Xã Mộc Hóa |
51 | các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung | Xã Bình Hòa |
52 | các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp | Xã Bình Hiệp |
53 | xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa | Xã Tuyên Thạnh |
54 | xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng | Xã Khánh Hưng |
55 | thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình | Xã Vĩnh Hưng |
56 | xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung | Xã Tuyên Bình |
57 | các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A | Xã Vĩnh Châu |
58 | thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi | Xã Tân Hưng |
59 | các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh | Xã Vĩnh Thạnh |
60 | các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền | Xã Hưng Điền |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];