Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 346 lượt xem
08:00 | 15/01/2026
Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia? Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế là gì? Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/07/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế là gì?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/07/2026 là gì?

Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia?

Căn cứ theo Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định 4127/QĐ-BTC năm 2025 thì Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia, chi tiết bao gồm:

STT

Mã số TTHC

Tên TTHC

Cơ quan giải quyết

Địa điểm/địa chỉ thực hiện

Mức độ DVC trực tuyến

Quyết định đã Công bố

Ghi chú

1

1.010337

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/ Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/ ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử/ Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế/Khai thác dữ liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc/Thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử/Tích hợp hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia/Qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, hoặc Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của Cục Thuế.

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

2

1.010339

Cấp/Điều chỉnh/Thay thế hóa đơn điện tử có mà của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia/ Qua hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

3

1.010341

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia/ Qua hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

4

1.010343

Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ quan thuế

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia/Bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế đối với các dữ liệu hóa đơn điện tử.

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

5

1.007710

Báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

6

1.007713

Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

7

1.008307

Thông báo phát hành biên lai đặt in/tự in

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia.

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

8

1.008310

Báo cáo tình hình sử dụng Biên lai thu phí, lệ phí

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Trực tiếp: Tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh, xã.

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

9

1.013659

Xử lý chứng từ điện tử đã lập sai

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 1913/QĐ-BTC 2025

10

1.011046

Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng tem điện tử

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 2122/QĐ-BTC 2025

11

1.011047

Kế hoạch mua/mua bổ sung/ đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 2122/QĐ-BTC 2025

12

1.011049

Thông báo mất, cháy/kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 2122/QĐ-BTC 2025

13

1.011051

Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn khi sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 2122/QĐ-BTC 2025

14

Thủ tục kê khai và nộp thuế đã khấu trừ đối với các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 2345/QĐ-BTC 2025

15

Thủ tục kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán

Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 2345/QĐ-BTC 2025

16

Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán

Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia;

Toàn trình

Quyết định 2345/QĐ-BTC 2025

17

Thủ tục hoàn thuế của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố

Trực tuyến: Cổng DVC Quốc gia

Toàn trình

Quyết định 2345/QĐ-BTC 2025

* Ghi chú:

- Mã số TTHC(1): Mã Thủ tục hành chính trên cổng dịch vụ công quốc gia;

- Cổng DVC Quốc gia(2): Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

- Trung tâm PVHCC cấp tỉnh, xã(3): Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã; Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp, Chi nhánh.

*Trên đây thông tin về "Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia?"

Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia?

Danh sách 17 thủ tục thuế không tiếp nhận tại xã nhưng tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia? (Hình từ internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế là gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026) thì nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế bao gồm:

- Đại lý thuế là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có ít nhất 02 người có đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là cá nhân có đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế;

- Dịch vụ do đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm: thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế; dịch vụ tư vấn thuế; dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025;

- Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có quyền, nghĩa vụ sau: tuân thủ quy định của Luật Quản lý thuế 2025, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/07/2026 là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/07/2026 bao gồm:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất