|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1913/QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày 30 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ, HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 21 thủ tục hành chính
(TTHC), trong đó: 01 TTHC mới ban hành, 12 TTHC sửa đổi, bổ sung, 02 TTHC bãi
bỏ trong lĩnh vực quản lý Thuế và 06 TTHC mới ban hành trong lĩnh vực Hải quan
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
(chi tiết tại Phụ lục I, II, kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2025.
Sửa đổi Quyết định số 1464/QĐ-BTC ngày 22/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi thay thế, bị bãi
bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Cục
trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục công nghệ thông tin và
chuyển đổi số và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Lãnh đạo Bộ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Cục Thuế;
- Website Cục Hải quan;
- Chi cục Thuế Khu vực;
- Chi cục Hải quan Khu vực;
- Lưu: VT, CT(VP) (3b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 1913/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện(1)
|
|
1
|
Xử lý chứng từ điện tử
đã lập sai
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội thuế
cấp huyện
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính(2)
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện(1)
|
|
1
|
1.010337
|
Đăng ký sử dụng hoá đơn
điện tử/ Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử/ ủy nhiệm lập hóa đơn
điện tử/ Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế/Khai thác dữ
liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc/Thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện
tử/Tích hợp hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí
|
Khoản 11, khoản 12 Điều
1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội
thuế cấp huyện
|
|
2
|
1.010339
|
Cấp/Điều chỉnh/Thay thế
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
|
Khoản 10 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội
thuế cấp huyện
|
|
3
|
1.010341
|
Xử lý hóa đơn điện tử
đã lập sai
|
Khoản 13 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội
thuế cấp huyện
|
|
4
|
1.010343
|
Chuyển dữ liệu hóa đơn
điện tử tới cơ quan thuế
|
Khoản 14 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội
thuế cấp huyện
|
|
5
|
1.011042
|
Đăng ký/thay đổi thông
tin sử dụng chứng từ điện tử/ Ủy nhiệm lập biên lai điện tử
|
Khoản 18, khoản 19 và
khoản 21 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội
thuế cấp huyện
|
|
6
|
1.008 307
|
Thông báo phát hành biên
lai đặt in/tự in
|
Khoản 24 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội
thuế cấp huyện
|
|
7
|
1.007 713
|
Thông báo điều chỉnh thông
tin tại thông báo phát hành biên lai
|
Khoản 24 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục Thuế/Đội
thuế cấp huyện
|
|
8
|
1.008310
|
Báo cáo tình hình sử
dụng Biên lai thu phí, lệ phí
|
Khoản 25 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục
Thuế/Đội thuế cấp huyện
|
|
9
|
1.008555
|
Thông báo về việc ủy
nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí/ Thông báo về việc chấm dứt ủy nhiệm
lập biên lai thu tiền phí, lệ phí đối với biên lai đặt in, tự in
|
khoản 19 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục
Thuế/Đội thuế cấp huyện
|
|
10
|
1.008313
|
Tiêu hủy biên lai
|
Khoản 26 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục
Thuế/Đội thuế cấp huyện
|
|
11
|
1.007710
|
Báo cáo biên lai đặt
in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng
|
Khoản 27 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Chi cục
Thuế/Đội thuế cấp huyện
|
|
12
|
|
Đăng ký mới/bổ sung
thông tin đăng ký/thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để khai
thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.
|
Khoản 29, khoản 31 và
khoản 32 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025
|
Thuế
|
Cục Thuế/Chi
cục Thuế
|
3. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ
tục hành chính(2)
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện(1)
|
|
1
|
1.011044
|
Đăng ký sử dụng hình
thức tra cứu thông tin hóa đơn điện tử (Bằng |hình thức điện tử hình |thức
nhắn tin qua số điện thoại di động)
|
khoản 31 Điều 1 Nghị
định số 70/225/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của
Chính phủ.
|
Thuế
|
Cục Thuế/Chi
cục Thuế
|
|
2
|
1.011045
|
Đăng ký kết nối/ Đăng
|ký dừng kết nối với Cổng thông tin hóa đơn |điện tử
|
Khoản 31 Điều 1 Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
|
Thuế
|
Cục Thuế/Chi
cục Thuế
|
Ghi chú:
(1)Trước ngày 01/03/2025,
tên gọi của cơ quan thuế các cấp tại các các TTHC như sau:
Cục Thuế là Tổng cục Thuế trước đây;
Chi cục Thuế là Cục Thuế các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, hoặc Cục Thuế doanh nghiệp lớn trước đây, và hiện nay
bao gồm cả Chi cục Thuế TMĐT.
Đội Thuế cấp huyện là Chi cục Thuế, Chi cục
Thuế khu vực.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của ngành thuế là Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
(2)Các thủ tục hành
chính nêu trên
+ thêm 01 TTHC mới;
+ sửa đổi 12 TTHC
+ bãi bỏ 02 TTHC
đã được công bố tại Quyết định số 1464/QĐ-BTC ngày 22/7/2022 của Bộ Tài chính về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý
thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Phần
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
I. Thủ tục hành
chính mới
1. Xử lý chứng
từ điện tử đã lập sai
- Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp chứng
từ điện tử đã lập sai thì tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ
điện tử
Bước 1: Trường hợp chứng từ điện tử đã lập
đã gửi cơ quan thuế bị sai thì xử lý như sau:
+ Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân bị khấu trừ nhưng không sai mã số thuế, số định danh cá nhân, giấy
tờ tùy thân hoặc số hộ chiếu và các nội dung khác không sai: Tổ chức, cá nhân trả
thu nhập thông báo cho người bị khấu trừ thuế về việc chứng từ khấu trừ thuế bị
sai và không phải lập lại chứng từ mới. Tổ chức trả thu nhập thực hiện thông báo
với cơ quan thuế về chứng từ điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 của Chính phủ.
Bước 2:
+ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của ngành thuế tự động tiếp nhận thông báo về việc tiếp nhận Mẫu 04/SS-CTĐT Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, qua
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận dữ liệu điện
tử.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế
hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
++ Mẫu 04/SS-CTĐT Thông báo chứng
từ điện tử đã lập sai;
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc;
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chi cục Thuế/ Đội Thuế cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi
thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người
nộp thuế khi nhận Mẫu 04/SS-CTĐT.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu 04/SS-CTĐT Thông báo chứng
từ điện tử đã lập sai;
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
++Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ liệu
tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về
hóa đơn, chứng từ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm:
Mẫu số: 04/SS-CTĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
THÔNG BÁO
CHỨNG TỬ ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI
Kính gửi: (Cơ
quan thuế).
Tên tổ chức, cá nhân lập chứng từ: ...................................................................................
Mã số thuế:..........................................................................................................................
Tổ chức, cá nhân lập chứng từ thông báo về
việc chứng từ điện tử đã lập sai như sau:
|
STT
|
Ký hiệu mẫu
chứng từ
|
Ký hiệu chứng
từ
|
Số chứng từ
điện tử
|
Ngày lập chứng
từ
|
Loại chứng
từ điện tử
|
Thông báo/
Giải trình
|
Lý do
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày...tháng...năm...
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP CHỨNG TỪ
(Chữ ký số tổ chức, cá nhân lập chứng từ)
|
II. Thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung
1. Đăng ký sử
dụng hoá đơn điện tử/ Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử/ Ủy nhiệm
lập hóa đơn điện tử/ Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế/khai
thác dữ liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc/ Thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn
điện tử/Tích hợp hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí
- Trình tự thực hiện:
Bước 1:
(i) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức
khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được sử dụng hóa đơn điện
tử;
(ii) Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ;
(iii) Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công;
(iv) doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển
dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp
thực hiện truy cập vào Cổng thông tin điện
tử hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, để đăng ký sử dụng hoá đơn
điện tử/ Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử/ Ủy nhiệm lập hóa đơn
điện tử/ Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế/khai thác dữ
liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc/ Thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử/Tích
hợp hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
(v) Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh
dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác.
thực hiện truy cập vào Cổng thông tin điện
tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài của Cục Thuế để đăng ký sử dụng hoá đơn điện
tử/ Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử.
+ Trường hợp (1): Đăng ký
sử dụng hoá đơn điện tử
++ Đăng ký qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa
đơn điện tử:
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác,
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo
quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 (sửa đổi khoản 1 Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) của Chính phủ quy định về hóa đơn,
chứng từ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán
tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia).
++ Đăng ký qua Cổng thông tin điện tử:
Doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ
liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử
dụng hóa đơn điện tử.
+++ Đăng ký qua Cổng thông tin điện tử dành
cho nhà cung cấp ở nước ngoài của Cục Thuế
Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa
trên nền tảng số và các dịch vụ khác.
++ Đăng ký qua Cổng thông tin điện tử hoặc
tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, sử dụng
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức, xử lý tài sản công;
Người nộp thuế gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
+ Trường hợp (2): Thay đổi
nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử
++Trường hợp Người nộp thuế thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử do thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật;
đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thành viên góp vốn, chủ sở hữu thì trình
tự thủ tục thực hiện theo trường hợp (1)
++Trường hợp Người nộp thuế thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử khác thì Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của ngành thuế gửi yêu cầu đề nghị Người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư
điện tử hoặc điện thoại của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật
theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
Sau đó, Người nộp thuế gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP qua
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của ngành thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế gửi
thông báo chấp nhận thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
+ Trường hợp (3): Ủy nhiệm
lập hóa đơn điện tử/chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử:
Bên thứ ba (bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn
điện tử (HĐĐT)) là đối tượng đủ điều kiện sử dụng HĐĐT và không thuộc trường hợp
ngừng sử dụng HĐĐT theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 (sửa đổi khoản 1
Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) của Chính
phủ.
Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập
phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng
văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về
hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa
đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện
tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua
tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu
số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
+ Trường hợp (4): Chuyển
đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:
+ Chuyển từ sử dụng hóa
đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:
Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ
quan thuế hoặc khi người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có
nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, phải thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã
sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế), theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 của Chính phủ, và gửi cơ quan thuế quản lý, qua Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa
đơn điện tử.
++ Chuyển từ sử dụng hóa
đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sang hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan
thuế:
Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang
sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử
dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa
đơn điện tử, theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 của Chính phủ, và gửi cơ quan thuế quản lý, qua Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa
đơn điện tử.
+ Trường hợp (5): khai thác
dữ liệu chi nhánh, đơn vị phụ thuộc:
Trường hợp Công ty mẹ cần khai thác dữ liệu
của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì thông báo tới cơ quan thuế quản lý trực
tiếp công ty mẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐCР.
+ Trường hợp (6): Thông
báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Trường hợp Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tạm ngừng
sử dụng hóa đơn điện tử thì gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP tới
có quan thuế quản lý.
+ Trường hợp (7): Tích hợp
Hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí
Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí,
lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn
điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện
tử và theo đúng định dạng do cơ quan thuế quy định. Người bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu
trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ
quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Bước 2: Người nộp thuế ký và gửi đến cơ quan
thuế quản lý qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế
hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, hoặc Cổng thông tin điện tử dành
cho nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của Cục Thuế.
Bước 3: Cục Thuế tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 của Chính phủ qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
ngành thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, hoặc Cổng thông tin
điện tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
của Cục Thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử của cơ quan thuế và trả thông báo trực tiếp theo Mẫu số Thông báo số 01/TB-ĐKĐT Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế
hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử, hoặc Cổng thông tin điện tử dành
cho nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của Cục Thuế.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm: Tờ khai đăng
ký/ Thay đổi thông tin sử dụng hoá đơn điện tử theo Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT Phụ lục IA
kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
của Chính phủ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+Trường hợp (1) và trường
hợp (2) về thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân:
++ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức
khác, hộ, cá nhân kinh doanh, lập hồ sơ, khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 của Chính phủ và gửi đến Cơ quan thuế.
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đăng ký, Cổng thông tin điện tử tự động đối chiếu thông tin của người đại diện
theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư
nhân giữ dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế với dữ liệu tại Hệ thống
Định danh và xác thực điện tử là khớp đúng, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của ngành thuế tự động gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua
địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người đại diện
pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Người nộp thuế có trách nhiệm xác nhận ngay
trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo:
+++Trường hợp người nộp thuế chưa xác nhận
hoặc xác nhận không thành công: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của ngành thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký hóa đơn điện
tử cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp
theo.
+++ Trường hợp Người nộp thuế đã xác nhận
đúng thời hạn và Người nộp thuế không thuộc trường hợp người đại diện theo pháp
luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng
hoặc đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà Người nộp thuế đó trạng thái mã số thuế
không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, Người nộp thuế ngừng hoạt động chưa
đóng mã số thuế, Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa
vụ thuế; Người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ thì chậm nhất
ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng
HĐĐТ.
+++ Trường hợp Người nộp thuế đã xác nhận
đúng thời hạn và Người nộp thuế thuộc trường hợp người đại diện theo pháp luật,
đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng hoặc
đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà Người nộp thuế đó trạng thái mã số thuế không
hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, Người nộp thuế ngừng hoạt động chưa đóng
mã số thuế, Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế;
Người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ, người nộp thuế rủi
ro về thuế cao thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký
sử dụng hóa đơn điện tử của Người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo yêu
cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hoặc cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện xác minh hoạt động thực tế tại địa chỉ đã đăng ký. Trường
hợp cơ quan thuế chấp nhận thông tin giải trình, bổ sung hoặc kết quả xác minh Người
nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban
hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của Người nộp thuế. Trường
hợp Người nộp thuế không giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình
được thông tin hoặc kết quả xác minh Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ
đăng ký thì chậm nhất ngày làm việc tiếp theo cơ quan thuế thông báo về việc không
chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của Người nộp thuế
++ Đối với cơ quan thuế hoặc cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định, nhà cung cấp ở nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử,
kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác lập hồ sơ, khai đầy đủ thông
tin theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 của Chính phủ và gửi đến Cơ quan thuế quản lý (Cục thuế/Chi cục thuế),
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi thông báo điện
tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng
ký với cơ quan thuế trực tiếp tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của ngành thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
+ Trường hợp (2) các thay đổi
về thông tin sử dụng hóa đơn điện tử khác, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của ngành thuế gửi yêu cầu đề nghị NNT xác nhận qua địa chỉ thư điện
tử hoặc điện thoại của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật theo
thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận được đăng
ký.
+ Trường hợp (3), (4), (5),
(6) và (7)
Cơ quan thuế trả Thông báo việc tiếp nhận không tiếp nhận tờ khai đăng ký/thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử trong vòng 01 ngày kể từ ngày
nhận được đăng ký.
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp; tổ chức kinh tế, tổ chức khác; hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh; Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý
tài sản công; Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có
hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các
dịch vụ khác.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Trường hợp Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của ngành thuế trả tự động thì cơ quan thuế giải quyết thủ tục
hành chính: Cục Thuế.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Chi cục Thuế/
Đội Thuế cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
++ Thông báo số 01/TB-TNĐT về việc
tiếp nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/chứng từ điện tử
++ Thông báo số 01/TB-ĐKĐT về việc
chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng
từ điện tử
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Tờ khai
đăng ký/Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ liệu
tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Khoản 3, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều
1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025
của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm:
Mẫu số: 01/ĐKTĐ-HĐĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
TỜ KHAI
Đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử
|
□ Đăng ký mới
□ Thay đổi thông tin
|
|
Tên người nộp thuế:
|
.....................................................................................................................
|
|
Mã số thuế:
|
.....................................................................................................................
|
|
Cơ quan thuế quản lý:
|
.....................................................................................................................
|
|
Người liên hệ:
(Đại diện theo pháp luật
Hộ, cá nhân kinh doanh)
|
.................................................................
|
Điện thoại liên hệ:……………..
(Đại diện theo pháp luật/
Hộ, cá nhân kinh doanh)
|
|
Số CC/CCCD/số định | danh/Hộ
chiếu (*)...
|
|
Ngày tháng năm sinh:
|
|
Giới tính
|
|
|
|
Địa chỉ liên hệ: của NNТ
|
………………………………………..
|
Thư điện tử:............................
của NNT
|
|
Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng
ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện
tử như sau:
|
|
1. Hình thức hóa đơn:
|
|
□ Có mã của cơ
quan thuế
□ Hóa đơn khởi tạo từ
Máy tính tiền
□ Không có mã của cơ quan
thuế
|
|
2. Hình thức gửi dữ liệu
hóa đơn điện tử:
|
|
a. □ Trường hợp sử dụng
hóa đơn điện tử có mã trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác
|
|
□ Doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (điểm a khoản
1 Điều 14 của Nghị định)
□ Doanh nghiệp nhỏ và
vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao (điểm b khoản 1 Điều 14 của Nghị định)
□ Cơ quan thuế hoặc cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 1 Điều 15 Nghị định)
|
|
b. □ Trường hợp sử dụng
hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:
|
|
□ Gửi trực tiếp đến cơ
quan thuế (điểm b1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).
□ Gửi đến cơ quan thuế
thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (điểm b2, khoản 3, Điều 22
của Nghị định).
□ Nhà cung cấp ở nước
ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động thương mại điện tử, kinh
doanh trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam (điểm a.1 khoản 3 Nghị
định)
|
|
3. Phương thức chuyển
dữ liệu hóa đơn điện tử:
|
|
□ Chuyển đầy đủ nội dung
từng hóa đơn.
□ Chuyển dữ liệu hóa đơn
điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT(điểm
a1, khoản 3 Điều 22 của Nghị định).
|
|
4. Loại hóa đơn sử dụng:
|
|
□ Hóa đơn GTGT
□ Hóa đơn GTGT tích hợp
biên lai thu thuế, phí, lệ phí
□ Hóa đơn bán hàng
□ Hóa đơn bán hàng tích
hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
□ Hóa đơn thương mại
□ Hóa đơn nhà cung cấp
ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
□ Hóa đơn bán tài sản
công
□ Hóa đơn bán hàng dự
trữ quốc gia
□ Các loại hóa đơn khác
□ Các chứng từ được in,
phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn.
|
|
5. Danh sách chứng thư
số sử dụng:
|
|
STT
|
Tên tổ
chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử
|
Số sê-ri
chứng thư
|
Thời hạn
sử dụng chứng thư số
|
Hình thức
đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Đăng ký ủy nhiệm lập
hóa đơn
|
|
STT
|
Tên loại hóa
đơn ủy nhiệm
|
Ký hiệu mẫu
hóa đơn
|
Ký hiệu hóa
đơn ủy nhiệm
|
Tên tổ chức
được/nhận ủy nhiệm
|
Mục đích ủy
nhiệm
|
Thời hạn ủy
nhiệm
|
Phương thức
thanh toán hóa đơn ủy nhiệm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Tổ chức cung cấp dịch
vụ
|
|
STT
|
Tên tổ chức
cung cấp dịch vụ
|
Mã số thuế
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Thông tin đơn vị truyền
nhận
|
|
STT
|
Tên đơn vị
truyền nhận
|
Mã số thuế
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
|
9. Thông tin đơn vị hạch
toán phụ thuộc cần cấp quyền tra cứu hóa đơn
|
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Mã số thuế
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Đề nghị tạm ngừng
sử dụng hóa đơn điện tử
Trong quá trình sử dụng
hóa đơn điện tử, chúng tôi xin phép tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cụ thể như
sau:
|
|
STT
|
Thời gian tạm
ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
|
Tổ chức cung
cấp dịch vụ
|
Số sê-ri chứng
thư
|
Ghi chú
|
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Đăng ký tích hợp hóa
đơn điện tử với chứng từ điện tử
|
|
STT
|
Tên loại hóa
đơn tích hợp
|
Ký hiệu mẫu
hóa đơn tích hợp
|
Ký hiệu hóa
đơn tích hợp
|
Tên tổ chức
được hoặc nhận tích hợp hóa đơn
|
Mục đích tích
hợp
|
Thời gian tích
hợp
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật.
|
|
...., ngày...tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Ghi chú:
(*) Đối với người
đại diện là người Việt Nam điền thông tin Số CC/CCCD/số định danh. Việc sử dụng
CC/CCCD/số định danh theo quy định pháp luật về căn cước.
Mẫu số: 01/TB-TNĐT
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TB-HĐCTĐТ
|
...., ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp
nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/chứng từ điện tử>
|
Kính gửi:
|
<Tên người nộp thuế:....>
< Mã số thuế của NNT:...>
|
<Trường hợp 1: Trường
hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ
điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn
điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế............ - Mẫu số 01-
Ban hành kèm theo Nghị định số... NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ
quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm..., cơ quan thuế tiếp nhận <Tờ
khai Mẫu số 01 đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử
khấu trừ thuế.......> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:......................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:........................................................................................................
Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử biên
lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ....... của người nộp thuế đã được cơ
quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử của người nộp thuế
sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra.
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan thuế tiếp nhận Tờ khai ghi trên thông báo này, cơ quan thuế sẽ trả Thông
báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký của NNT, trường hợp không chấp
nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp nhận.
<Trường hợp 2: Trường
hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn
điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ............ - Mẫu số .......-
Ban hành kèm theo Nghị định số.../NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ
quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm..., cơ quan thuế không tiếp nhận
<Tờ khai Mẫu số ......... đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử khấu trừ thuế ........> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:......................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử: .......................................................................................................
- Lý do không tiếp nhận: ....................................................................................................
- Đầu mối xử lý: .................................................................................................................
<Trường hợp 3: Trường
hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai
điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế .......
- Mẫu số .....- Ban hành kèm theo Nghị định số .../NĐ-CP> của người nộp thuế
(NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm..., cơ quan thuế
tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số ...... đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện
tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế .......> của NNT, cụ thể như
sau:
- Tên tờ khai:........................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử: ........................................................................................................
Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng
hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........ của người
nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút ngày... tháng...
năm... Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện
tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ....... của người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế
tiếp tục kiểm tra.
Cơ quan thuế sẽ trả Thông báo Mẫu số... ban
hành kèm theo Nghị định số .... về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký của
NNT, trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp nhận.
<Trường hợp 4: Trường
hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ < Tờ khai đăng ký thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế .......
- Mẫu số.... - Ban hành kèm theo Nghị định số.../NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT)
gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm..., cơ quan thuế không
tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số ……….. đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện
tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ………..> của NNT, cụ thể
như sau:
- Tên tờ khai:........................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử: .........................................................................................................
- Lý do không chấp nhận: .....................................................................................................
- Đầu mối xử lý: ....................................................................................................................
Trường hợp NNT/Quý đơn vị cần biết thêm thông
tin chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn <http://www.xxx.gdt.gov.vn>
hoặc liên hệ với <tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết và thực hiện.
|
|
<Chữ ký số của
cơ quan thuế>
|
Ghi chú:
Chữ in nghiêng trong dấu <> nhằm mục
đích giải thích rõ.
NNT, CQT chọn trường hợp thông báo tương
ứng.
Mẫu số: 01/TB-ĐKĐT
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TB-............
|
...., ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp
nhận/không chấp nhận đăng ký/ thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ
điện tử
|
Kính gửi:
|
(Họ tên người nộp thuế:....)
(
Mã số thuế của NNT:......)
|
Sau khi xem xét tờ khai đăng ký/thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử ngày..../..../...
Cơ quan thuế thông báo (chấp nhận/không chấp
nhận) đề nghị đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử của đơn vị.
(Trong trường hợp chấp nhận người nộp thuế
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện
tử thì ghi: Tài khoản đã được gửi đến hộp thư điện tử của người nộp thuế/điện thoại
liên hệ, đề nghị người nộp thuế thực hiện khai báo các thông tin liên quan theo
nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện tử này).
(Trong trường hợp không chấp nhận doanh nghiệp
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện
tử thì ghi: Cơ quan thuế không chấp nhận người nộp thuế đăng ký/thay đổi thông tin
sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử). Lý do: (Lý do không
chấp nhận).
(Trong trường hợp ủy thác qua tổ chức cung
cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế thông báo người nộp thuế đăng ký giao
dịch sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện
tử). (Tên, địa chỉ đăng ký).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết, thực hiện.
|
|
CƠ QUAN THUẾ/
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
- Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế tự động ra Thông báo thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan thuế.
- Trường hợp CQT ra Thông báo thì “Chữ ký
số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
2. Cấp/ Điều
chỉnh/Thay thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Cấp mới
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
Đối với hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp/điều chỉnh/thay
thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Đối tượng được cấp hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế, loại hóa đơn bán hàng cấp theo từng lần phát sinh, gồm:
a.1.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế
số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của
cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;
a.1.2) Tổ chức không kinh doanh nhưng có
phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
a.1.3) Doanh nghiệp sau khi đã giải thể,
phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa
đơn để giao cho người mua;
a.1.4) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
a.1.4.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản,
hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
a.1.4.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần
có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan
thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
a.1.4.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện
pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
a.1.4.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá
sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
a.1.4.5) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ
sung tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này;
Thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp/điều chỉnh/thay
thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và gửi đến Cục Thuế.
Bước 2: Người nộp thuế truy cập vào hệ thống
lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử theo quy định.
Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ và và cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác lập.
Đối với hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp/điều chỉnh/thay
thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Đối tượng được cấp hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế, loại hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cấp theo từng lần phát sinh,
gồm:
+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức
khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường
hợp sau:
a.2.1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các
trường hợp sau:
a.2.1.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản,
hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
a.2.1.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần
có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;
a.2.1.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện
pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
a.2.1.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá
sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
a.2.1.5) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khoản
2 Điều 16 Nghị định này.
+ Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối
tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản
(trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này), trường hợp
giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ
sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia
tăng để giao cho người mua.
Thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp/điều chỉnh/thay
thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 của Chính phủ và gửi đến Cục Thuế.
Bước 2: Người nộp thuế truy cập vào hệ thống
lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử theo quy định.
Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ và và cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác lập.
Trường hợp (2): Điều chỉnh/thay
thế hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
Trường hợp hóa đơn điện tử theo từng lần
phát sinh cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn
điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn điện tử điều chỉnh
hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập.
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp/điều chỉnh/thay
thế hóa đơn điện từ có mã của cơ quan thuế: NNT đã được cấp hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
Bước 2: Người nộp thuế truy cập vào hệ thống
lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để cấp/điều chỉnh/thay thế hóa đơn điện tử
theo quy định.
Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ và và cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác lập.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử qua hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
++ Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Đơn đề nghị cấp
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải
quyết:
Ngay trong ngày làm việc, kể từ khi người đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát
sinh đã nộp thuế và làm đầy đủ các thủ tục theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh thuộc đối tượng được cấp hóa đơn của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
+ Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Cơ quan
thuế quản lý địa bàn Chi cục Thuế nơi tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thuế, đăng ký
kinh doanh hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành
lập hoặc nơi phát sinh việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
++ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị
cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại Đội Thuế
cấp huyện quản lý nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiến hành hoạt động kinh
doanh.
++ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
không có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ
đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại Đội
Thuế cấp huyện nơi cá nhân cư trú hoặc nơi hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký kinh doanh."
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Cấp/Điều chỉnh/Thay thế Hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Đơn đề nghị
cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ NNT thuộc đối tượng được cấp hóa đơn điện
tử có mã của CQT theo từng lần phát sinh:
++Đối tượng được cấp hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế, loại hóa đơn bán hàng cấp theo từng lần phát sinh, gồm:
a.1.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế
số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của
cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;
a.1.2) Tổ chức không kinh doanh nhưng có
phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
a.1.3) Doanh nghiệp sau khi đã giải thể,
phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa
đơn để giao cho người mua;
a.1.4) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
a.1.4.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản,
hàng hóa cần có hóa đơn đề giao cho người mua;
a.1.4.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần
có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan
thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
a.1.4.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện
pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
a.1.4.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá
sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
a.1.4.5) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ
sung tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này;
++ Đối tượng được cấp hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế, loại hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cấp theo từng lần phát
sinh, là Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:
a.2.1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các
trường hợp sau:
a.2.1.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản,
hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
a.2.1.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần
có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;
a.2.1.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện
pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
a.2.1.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá
sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
a.2.1.5) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khoản
2 Điều 16 Nghị định này.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy
định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về
hóa đơn, chứng từ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm:
Mẫu số: 06/ĐN-PSĐТ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐỀ NGHỊ CẤP
HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ
(Theo từng lần
phát sinh)
[01] Cấp mới
[ ] [02] Điều chỉnh [ ] Thay thế [ ]
Kính gửi:…………………….....................
I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ
NGHỊ CẤP HÓA HÓA ĐƠN THEO TỪNG LẦN PHÁT SINH
1. Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………………………………………….
2. Địa chỉ liên hệ:
Địa chỉ thư điện tử: ...................................
Điện thoại liên hệ:...........................................
3. Số Quyết định thành lập tổ chức (nếu có):
Cấp ngày: ......................................
Cơ quan cấp:...............................................................
4. Mã số thuế/Mã số QHVNS (nếu có):................................................................................
5. Tên người đại diện theo pháp luật hoặc
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:................
6. Số CC/CCCD/Mã định danh/Hộ chiếu của người
đại diện theo pháp luật.......................
Ngày cấp:....................................................
Nơi cấp:..........................................................
7. Mã hồ sơ (nếu có):
II. DOANH THU PHÁT SINH
TỪ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ
|
STT
|
Tên người mua
|
Địa chỉ người
mua
|
MST/ Mã số
QHVNS
|
Số, ngày hợp
đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ
|
Tên hàng hóa
dịch vụ
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỀU
CHỈNH/THAY THẾ
1. Thông tin hóa đơn bị
điều chỉnh/thay thế:
|
STT
|
Mã hồ sơ
|
Ký hiệu hóa
đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
|
Số hóa đơn/Ngày
hóa đơn
|
Tên người mua
|
MST/ Mã số
QHVNS
|
Số, ngày hợp
đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Thuế suất thuế
GTGT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội dung cần điều chỉnh/thay
thế
|
Chỉ tiêu cần
điều chỉnh/thay thế
|
Thông tin điều
chỉnh/thay thế
|
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
Đơn vị tính
|
|
|
Số lượng
|
|
|
Thuế suất thuế GTGT
|
|
|
Thành tiền chưa có thuế
GTGT
|
|
|
Tiền thuế GTGT
|
|
|
Tổng tiền có thuế GTGT
|
|
|
Chỉ tiêu khác
|
|
|
............
|
|
3. Thông tin số thuế:
|
STT
|
Mã hồ sơ
|
Ký hiệu hóa
đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
|
Số hóa đơn/ngày
hóa đơn
|
Số thuế đã
nộp (*)
|
Số thuế điều
chỉnh
|
|
Thuế GTGT
|
Thuế TNDN
|
Thuế TNCN
|
Thuế khác (nếu
có)
|
Thuế GTGT
|
Thuế TNDN
|
Thuế TNCN
|
Thuế khác (nếu
có)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là hoàn toàn đúng sự thật,
nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền từ chối cấp hóa đơn.
- Quản lý hóa đơn đúng quy định của Nhà nước.
Nếu vi phạm chúng tôi xín hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
...., ngày...tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
3. Xử lý hóa
đơn điện tử đã lập sai
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập
đã gửi cơ quan thuế bị sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của CQT; hóa
đơn điện tử không có mã của CQT đã gửi dữ liệu đến CQT) thì xử lý như sau:
+ Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người
mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông
báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người
bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 của Chính phủ.
Bước 2:
+ Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của
người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót: Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế tự động tiếp nhận thông báo
về việc tiếp nhận Mẫu 04/SS-HĐĐT
theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP,
qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ
chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận dữ liệu điện
tử.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế
hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
++ Mẫu số 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa
đơn điện tử đã lập sai;
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc;
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Chi cục Thuế/ Đội Thuế cấp
huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi
thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người
nộp thuế khi nhận Mẫu 04/SS-HĐĐT.
Cơ quan thuế trả Thông báo về việc tiếp nhận/ kết quả xử lý về việc hóa đơn điện
tử/chứng từ điện tử đã lập sai Theo Mẫu 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
++ Mẫu số 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa
đơn điện tử đã lập sai;
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
++ Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ liệu
tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm:
Mẫu số: 04/SS-HĐĐТ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
THÔNG BÁO
HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI
Kính gửi: (Cơ quan thuế)
Tên người nộp thuế: ...........................................................................................................
Mã số thuế: .........................................................................................................................
Người nộp thuế thông báo về việc hóa đơn
điện tử đã lập sai như sau:
|
STT
|
Mã CQT cấp
|
Ký hiệu mẫu
hóa đơn
|
Ký hiệu hóa
đơn
|
Số hóa đơn
điện tử
|
Ngày lập hóa
đơn
|
Loại hóa đơn
điện tử
|
Thông báo giải
trình
|
Lý do/Thông
báo của CQT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(2): Mã CQT cấp đối với hóa đơn có mã của
CQT, hóa đơn không có mã của CQT để trống.
(8) Trường hợp HĐĐT đã lập sai và người bán
thực hiện Thông báo
Trường hợp CQT thông báo NNT giải trình
|
NGƯỜI MUA
(Chũ ký số của người mua nếu có)
|
...., ngày...tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Mẫu số: 01/TB-SSĐT
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TB-............
|
...., ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp
nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/ chứng từ điện tử đã lập sai
|
Kính gửi:
|
(Họ tên người nộp thuế:.....................)
(Mã
số thuế của NNT:.......................)
|
Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn điện tử/chứng
từ điện tử đã lập sai ngày ..../..../.... của:
Người nộp thuế .................................................................................................................
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Cơ quan thuế thông báo (tiếp nhận/không tiếp
nhận) hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai.
(Trong trường hợp tiếp nhận việc thông báo/giải
trình hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai thì ghi: Cơ quan Thuế đã tiếp
nhận Thông báo hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai ngày .../..../..... của
quý công ty).
(Trong trường hợp không tiếp nhận việc thông
báo/giải trình hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai thì ghi: Đề nghị quý
công ty kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai do thông
tin chưa chính xác).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết, thực hiện.
|
|
CƠ QUAN THUẾ/
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT
ban hành kèm theo Nghị định này do NNT gửi đến theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 19, Điều 34a Nghị định này thì Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự
động thông báo về việc tiếp nhận và "Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan thuế.
- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT
ban hành kèm theo Nghị định này do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 19
Nghị định này thì “Chữ ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
4. Chuyển dữ
liệu hóa đơn điện tử tới cơ quan thuế
- Trình tự thực hiện:
Bước 1:
+ Về phương thức lập
hóa đơn điện tử và thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử:
Trường hợp (1): Người bán
hàng chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong
tháng hoặc quý theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử
++Trường hợp gửi theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ cùng thời hạn gửi Tờ
khai khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các trường hợp sau:
+++ Cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực: Bưu
chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng
khoán;
+++ Bán hàng hóa là điện, nước nếu có
thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng.
+++ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của
nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động
thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại
Việt Nam.
++ Trường hợp gửi theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 của Chính phủ: hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử
có thưởng, thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm
kết thúc ngày xác định doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh casino và
trò chơi điện tử có thưởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi
đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy
trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người
chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa
đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến
23 giờ 59 phút cùng ngày."
Trường hợp (2): Phương thức
chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ không thuộc quy định chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo bảng tổng
hợp: Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn gửi hóa đơn cho
người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc
tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
+ Về hình thức gửi dữ
liệu tới cơ quan thuế như sau:
++ Đối với hình thức
gửi trực tiếp:
+++ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử
dụng hóa đơn bình quân từ 1.000.000 hóa đơn một tháng trở lên (tính theo số
lượng hóa đơn bình quân năm trước liền kề), có hệ thống công nghệ thông tin đáp
ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu, có nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn điện
tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế gửi văn bản kèm theo tài liệu
chứng minh điều kiện đáp ứng đến Cục Thuế.
+++ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tổ
chức mô hình Công ty mẹ - con, có xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu hóa đơn tập
trung tại Công ty mẹ và có nhu cầu Công ty mẹ chuyển toàn bộ dữ liệu hóa đơn
điện tử bao gồm cả dữ liệu của các công ty con đến cơ quan thuế qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế thì gửi kèm theo danh
sách công ty con đến Cục Thuế để thực hiện kết nối kỹ thuật.
++ Đối với hình thức
gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:
+++ Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
không thuộc trường hợp gửi trực tiếp thực hiện ký hợp đồng với tổ chức cung cấp
dịch vụ hóa đơn điện tử để tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử làm dịch vụ
chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;
Bước 2: Cơ quan Thuế tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ theo quy định.
- Cách thức thực hiện:
++ Bằng phương thức điện tử qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế đối với các dữ liệu hóa
đơn điện tử.
++ Bằng phương thức kiểm tra kết nối kỹ
thuật và truyền nhận dữ liệu đối với hình thức gửi trực tiếp.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Mẫu số 01/TH-HĐĐT Bảng tổng
hợp dữ liệu hóa đơn điện tử
++ Mẫu 01/TH-DT Bảng tổng hợp
doanh thu (đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng)
++ Văn bản kèm theo tài liệu chứng minh
điều kiện đáp ứng yêu cầu về hóa đơn bình quân từ 1.000.000 hóa đơn một tháng
trở lên (tính theo số lượng hóa đơn bình quân năm trước liền kề), có hệ thống
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu, có nhu cầu
chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế
(không có mẫu)
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với dữ liệu gửi Cơ quan thuế: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự
động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo về thời
điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế;
+ Đối với trường hợp chuyển dữ liệu hóa
đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế,
++ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ ngày Cơ quan thuế gửi thông báo Mẫu 01/TB-ĐKĐT, tổ chức cần
chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và thông báo cho Cục Thuế để phối hợp
kết nối.
++ Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức
thông báo cho Cục Thuế để phối hợp kết nối: Thời gian thực hiện trong 10 ngày
làm việc kể từ ngày Cục Thuế nhận được đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức, Cục
Thuế thực hiện kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu, trường hợp thành công thì
doanh nghiệp, tổ chức thực hiện gửi dữ liệu thành hình thức gửi trực tiếp;
++ Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức
không thông báo cho Cục Thuế để phối hợp kết nối hoặc kết nối không thành công:
trong 05 ngày làm việc cơ quan thuế gửi thông báo và doanh nghiệp, tổ chức thay
đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
+ Trường hợp chuyển dữ liệu hóa đơn điện
tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế: Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cục Thuế;
+ Các trường hợp còn lại: Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Chi cục Thuế/ Đội
thuế cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế
đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài
liệu của người nộp thuế khi nhận được dữ liệu hóa đơn điện tử của NNT.
+ Đối với hình thức gửi trực tiếp đến cơ
quan thuế: Mẫu 01/TB-ĐKĐT
Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng
hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử và thực hiện kết nối kỹ thuật và kiểm tra
truyền nhận dữ liệu.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
++ Đối với phương thức gửi dữ liệu theo Bảng
tổng hợp Mẫu số 01/TH-HĐĐT
Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử
++ Đối với hoạt động kinh doanh casino,
trò chơi điện tử có thưởng: Mẫu
01/TH-DT Bảng tổng hợp doanh thu
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
++ Đối với dữ liệu hóa đơn điện tử: Đảm
bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện
tử.
++ Đối với hình thức gửi trực tiếp: số
lượng hóa đơn bình quân từ 1.000.000 hóa đơn một tháng trở lên (tính theo số
lượng hóa đơn bình quân năm trước liền kề), có hệ thống công nghệ thông tin đáp
ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu, có nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn điện
tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ khoản 14 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
về hóa đơn, chứng từ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 01/TH-HĐĐT
BẢNG TỔNG
HỢP DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN THUẾ
[01]Kỳ dữ
liệu: Tháng .....năm...... hoặc quý.....năm……
[02]Lần đầu
[ ] [03] Sửa đổi, Bổ sung lần thứ [ ]
[04] Tên người
nộp
thuế:................................................................................................................
[05] Mã số thuế:
Số:......................
Đồng tiền: Loại ngoại tệ
|
STT
|
Ký hiệu mẫu
số hóa, ký hiệu hóa đơn
|
Số hóa đơn
|
Ngày tháng
năm lập hóa đơn
|
Tên người
mua
|
Mã số thuế
người mua/mã khách hàng
|
Mặt hàng
|
Số lượng
|
Tổng giá
trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chưa có thuế GTGT
|
Thuế suất
thuế GTGT
|
Tổng tiền
phí, lệ phí (nếu có)
|
Tổng tiền
giảm trừ (nếu có)
|
Tổng số
thuế GTGT
|
Tổng tiền
thanh toán
|
Tỷ giá
|
Trạng thái
|
Kỳ điều
chỉnh dữ liệu
|
Thông tin
hóa đơn liên quan
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
|
|
X
|
1
|
1/1/2020
|
Nguyễn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
|
Mới
|
|
|
|
|
|
W
|
1
|
1/1/2020
|
Nguyễn D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
Mới
|
|
|
|
|
|
Z
|
1
|
1/1/2020
|
Nguyễn C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
|
Sửa thông
tin trên bảng kê (do tổng hợp dữ liệu từ hóa đơn lên bảng tổng hợp bį sai)
|
|
Z1
|
|
|
|
A
|
1
|
1/1/2020
|
Nguyễn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Hóa đơn
thay thế, điều chỉnh
|
|
Thông tin
ký hiệu, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn thay thế, điều chỉnh
|
|
Tôi cam đoan tài liệu khai trên là đúng
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu đã khai.
|
|
…......,
ngày...tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Ghi chú:
- Trường hợp hóa đơn không nhất thiết có
đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định thì bỏ trống các
chỉ tiêu không có trên hóa đơn.
- [03] Sửa đổi Bổ sung.
- Chỉ tiêu (6): người bán điền mã số
thuế, mã số QHVNS đối với người mua là tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh
có mã số thuế/số định danh, trường hợp là cá nhân tiêu dùng cuối cùng không
cung cấp thông tin thì để trống; mã khách hàng đối với trường hợp bán điện,
nước cho khách hàng không có mã số thuế.
Mẫu số 01/TH-DT
BẢNG TỔNG
HỢP DOANH THU
Ngày ...
tháng ... năm ...
Tên doanh nghiệp:
......................................................................................................................
Mã số thuế:
.................................................................................................................................
Điểm kinh doanh casino/trò chơi điện tử
có thưởng:...................................................................
Đơn vị
tính:..................
|
STT
|
Quầy/số
bàn/số máy
|
Số tiền
thu được
|
Số tiền đã
đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có)
|
Số tiền
trå thưởng cho khách (nếu có)
|
Doanh thu
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(
3)-(4)-(5)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(8) Tổng doanh thu
|
|
|
|
Ghi chú:
(7) Ghi cụ thể vào cột Ghi chú số tiền
thu đã bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế GTGT.
(8) Tổng doanh thu thu được là căn cứ để
doanh nghiệp casino, trò chơi điện tử có thưởng lập hóa đơn.
|
|
…………..,
ngày...tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
5. Đăng ký/
Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử/ Ủy nhiệm lập biên lai điện tử
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Đối với
đăng ký/ Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ đối với các chứng từ có đầy đủ nội
dung theo quy định (Tên biên lai, ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai, số
biên lai, liên biên lai, tên, MST của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, tên loại
các khoản thu thuế và số tiền, ngày tháng năm)
Bước 1: Đăng ký
+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương
mại điện tử, nền tảng số, tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí.
đăng ký sử dụng chứng từ điện tử hoặc
thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện
tử.
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu
nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử; tổ chức, cá nhân trả thu
nhập sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch
vụ.
được lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
điện tử không phải trả tiền dịch vụ.
theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-/CTĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025.
Bước 2: Tổ chức thực hiện đăng ký/ Thay
đổi thông tin sử dụng qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
ngành thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
đăng ký/ Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử.
Bước 4: Gửi dữ liệu chứng từ điện tử
++ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sau
khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện
tử gửi cho người bị khấu trừ thuế và đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong
ngày lập chứng từ qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế;
Trường hợp (2): Đối với
đăng ký/ Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ đối với các chứng từ điều chỉnh
một số tiêu thức bắt buộc
Bước 1:
Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng
biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên
biên lai điện tử cho phù hợp với thực tế, tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản
trao đổi với Bộ Tài chính (Cục Thuế) xem xét và có hướng dẫn trước khi thực
hiện.
Bước 2: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
hồ sơ và giải quyết theo quy định.
Trường hợp (3): Ủy
nhiệm lập biên lai điện tử
Bước 1: Đăng ký
Tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên
thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải
theo hình thức văn bản, đồng thời phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp khi đăng ký sử dụng biên lai điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025.
Bước 2: Tổ chức thực hiện đăng ký ủy
nhiệm/ nhận ủy nhiệm biên lai điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của ngành thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
đăng ký ủy nhiệm/ nhận ủy nhiệm biên lai điện tử
- Cách thức thực hiện:
++ trường hợp (1) và (3) Bằng phương
thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành
thuế
++ trường hợp (2) Bằng văn bản
trao đổi với Cục Thuế
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Trường hợp (1) và (3) Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử
++ Trường hợp (2): Có văn bản gửi Cục
Thuế (không có mẫu)
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với Đăng ký/ Thay đổi thông tin sử
dụng chứng từ điện tử/Ủy nhiệm lập biên lai điện tử: Trong thời gian 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai.
+ Đối với việc sử dụng/ điều chỉnh chứng
từ khác: Không quy định thời hạn giải quyết.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu các khoản phí, lệ phí; Tổ chức, cá
nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh
trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, tổ chức thu các khoản thuế, phí,
lệ phí.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Trường hợp (1) và (3) Cơ quan quản lý
thuế quản lý trực tiếp: Chi Cục Thuế.
++ Trường hợp (2): Cơ quan quản lý thuế:
Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Đối với trường hợp (1) và (3): Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi thông báo theo
Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ
điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế và trả kết quả xử lý theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp (2) Cục Thuế chấp thuận hồ
sơ.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đối với trường hợp (1) và (3) Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai
đăng ký thông tin sử dụng chứng từ điện tử
+ Đối với trường hợp (2): Không quy định
mẫu đơn, mẫu tờ khai.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
++ Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ
liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
++ Đối với ủy nhiệm lập biên lai điện
tử: Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức
văn bản.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ tại khoản 18, khoản 19, khoản
21 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 của Chính phủ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 01/ĐKTĐ-CTĐT
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
TỜ KHAI
Đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử
|
|
□ Đăng ký mới
□ Thay đổi thông tin
|
|
Tên người nộp
thuế:........................................................................................................................
|
|
Mã số
thuế:......................................................................................................................................
|
|
Cơ quan thuế quản
lý:.....................................................................................................................
|
|
Người liên hệ:
................................................................. Điện thoại
liên hệ:..................................
|
|
Địa chỉ liên
hệ:................................................................. Thư điện
tử:...........................................
|
|
Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng chứng từ điện tử. Chúng tôi/tôi
đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng chứng
từ điện tử như sau:
|
|
1. Đối tượng phát
hành
|
|
□ Tổ chức, cá nhân
phát hành
□ Cơ quan thuế phát
hành
|
|
2. Loại hình sử dụng
|
|
□ Chứng từ điện tử
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
□ Chứng từ điện tử
khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số
□ Biên lai điện tử
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí in sẵn mệnh giá
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí
|
|
3. Hình thức gửi dữ
liệu:
|
|
a. □ Trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan thuế
b. □ Thông qua
tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
c. □ Thông qua
tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác
|
|
4. Danh sách chứng
thư số sử dụng:
|
|
STT
|
Tên tổ
chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử
|
Số sê-ri
chứng thư
|
Thời hạn
sử dụng chứng thư số
|
Hình thức
đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Đăng ký ủy nhiệm
lập biên lai:
|
|
STT
|
Tên loại
biên lai ủy nhiệm
|
Ký hiệu mẫu
biên lai ủy nhiệm
|
Ký hiệu
biên lai ủy nhiệm
|
Tên tổ
chức được ủy nhiệm/tổ chức ủy nhiệm
|
Mục đích
ủy nhiệm
|
Thời hạn
ủy nhiệm
|
Phương
thức thanh toán biên lai ủy nhiệm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
|
|
……....,
ngày...tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Mẫu số: 01/TB-TNĐT
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TB-HĐCTĐТ
|
...., ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp
nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/chứng từ điện tử>
|
Kính gửi:
|
<Tên người nộp
thuế:....>
< Mã số thuế của NNT:...>
|
<Trường hợp 1:
Trường hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế
……...... - Mẫu số 01- Ban hành kèm theo Nghị định số... NĐ-CP> của người nộp
thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm...., cơ
quan thuế tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số 01 đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........> của NNT, cụ thể như
sau:
- Tên tờ khai:......................................................................................................................
- Mã giao dịch điện
tử:........................................................................................................
Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử chứng từ điện tử khấu trừ thuế....... của người nộp thuế đã được cơ
quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử của người nộp thuế
sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra.
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ
ngày cơ quan thuế tiếp nhận Tờ khai ghi trên thông báo này, cơ quan thuế sẽ trả
Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký của NNT, trường hợp
không chấp nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp nhận.
<Trường hợp 2:
Trường hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai
điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký sử dụng hóa
đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........ - Mẫu số
.......- Ban hành kèm theo Nghị định số .../NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT)
gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm...., cơ quan thuế
không tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số ......... đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........> của NNT, cụ thể như
sau:
- Tên tờ khai:.......................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
........................................................................................................
- Lý do không tiếp nhận:
.....................................................................................................
- Đầu mối xử lý:
...................................................................................................................
<Trường hợp 3: Trường
hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ
thuế …….... - Mẫu số .....- Ban hành kèm theo Nghị định số .../NĐ-CP> của
người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng...
năm...., cơ quan thuế tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số ...... đăng ký thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ
thuế .......> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:........................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
........................................................................................................
Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử
dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........
của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút
ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện
tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ...... của người nộp thuế sẽ
được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra.
Cơ quan thuế sẽ trả Thông báo Mẫu số...
ban hành kèm theo Nghị định số .... về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng
ký của NNT, trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp
nhận.
<Trường hợp 4:
Trường hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ < Tờ khai đăng ký thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ
thuế ....... - Mẫu số.... - Ban hành kèm theo Nghị định số.../NĐ-CP> của
người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày...tháng...
năm...., cơ quan thuế không tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số ……… đăng ký thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ
thuế ..........> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:........................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
.........................................................................................................
- Lý do không chấp nhận: ....................................................................................................
- Đầu mối xử lý:
....................................................................................................................
Trường hợp NNT/Quý đơn vị cần biết thêm
thông tin chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn <http://www.xxx.gdt.gov.vn>
hoặc liên hệ với <tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết và thực hiện.
|
|
<Chữ
ký số của cơ quan thuế>
|
Ghi chú:
Chữ in nghiêng trong dấu <> nhằm
mục đích giải thích rõ.
NNT, CQT chọn trường hợp thông báo tương
ứng.
Mẫu số: 01/TB-ĐKĐT
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TB-............
|
….....,
ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp
nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng
từ điện tử
|
Kính gửi:
|
(Họ tên người nộp
thuế:....)
(Mã
số thuế của NNT:...)
|
Sau khi xem xét tờ khai đăng ký/thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử ngày.../.../...
Cơ quan thuế thông báo (chấp nhận/không
chấp nhận) đề nghị đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai
điện tử/chứng từ điện tử của đơn vị.
(Trong trường hợp chấp nhận người nộp
thuế đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử thì ghi: Tài khoản đã được gửi đến hộp thư điện tử của người nộp
thuế/điện thoại liên hệ, đề nghị người nộp thuế thực hiện khai báo các thông
tin liên quan theo nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện tử này).
(Trong trường hợp không chấp nhận doanh
nghiệp đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử thì ghi: Cơ quan thuế không chấp nhận người nộp thuế đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử). Lý
do: (Lý do không chấp nhận).
(Trong trường hợp ủy thác qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế thông báo người nộp thuế đăng
ký giao dịch sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa
đơn điện tử). (Tên, địa chỉ đăng ký).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết, thực hiện.
|
|
CƠ QUAN
THUẾ/
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
- Trường hợp Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế tự động ra Thông báo thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan
thuế.
- Trường hợp CQT ra Thông báo thì “Chữ
ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
6. Thông báo
phát hành biên lai đặt in/tự in
- Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trường hợp (1) Thông
báo phát hành lần đầu
+ Tổ chức thu phí, lệ phí trước khi sử
dụng biên lai đặt in, tự in phải lập Thông báo phát hành biên lai và gửi đến cơ
quan quản lý thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp
thuế đóng trụ sở. Thông báo phát hành biên lai gửi cơ quan quản lý thuế theo
phương thức điện tử.
Thông báo phát hành biên lai gồm cả biên
lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức được
ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong suốt thời gian sử dụng biên lai;
Trường hợp (2) Thông
báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi:
+ Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ
phí khi phát hành biên lai từ lần thứ hai trở đi, nếu không có sự thay đổi về
nội dung và hình thức biên lai đã thông báo phát hành với cơ quan thuế thì
không phải gửi kèm biên lai mẫu;
Thông báo phát hành biên lai và biên lai
mẫu phải được gửi đến cơ quan quản lý thuế chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi
tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng biên lai.
+ Thông báo phát hành biên lai thực hiện
theo Mẫu số 02/PH-BLG Phụ lục
IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-СР.
Bước 2: Tổ chức gửi hồ sơ tới cơ quan
thuế quản lý trực tiếp
Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
hồ sơ thông báo phát hành.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ,
gồm:
+ Mẫu 02/PH-BLG Thông báo phát
hành biên lai theo Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Biên lai mẫu
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
Trường hợp khi nhận được Thông báo phát
hành biên lai do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế
phát hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý
thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết. Tổ chức
thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng
quy định;
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế/Đội thuế
cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế
đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài
liệu của người nộp thuế với trường hợp Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế;
+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế phát
hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo quy định thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý thuế phải
có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu 02/PH-BLG Thông báo phát
hành biên lai theo Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 02/PH-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
THÔNG BÁO
PHÁT HÀNH BIÊN LAI ĐẶT IN, TỰ IN
1. Tên đơn vị phát hành biên lai:
..............................................................................
2. Mã số
thuế:............................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................
4. Điện thoại:
.............................................................................................................
5. Các loại biên lai đã phát hành:
..............................................................................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
Ngày bắt
đầu sử dụng
|
Hợp đồng
in/Hợp đồng cung ứng phần mềm tự in biên lai số....ngày...
|
Doanh
nghiệp in hoặc cung ứng phần mềm in biên lai
|
|
Tên
|
MST
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:
........................................................................................................................................
|
|
Ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
7. Thông báo
điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Thay
đổi tên, địa chỉ kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế
quản lý:
Bước 1: Đối với các số biên lai đã thực
hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ, khi có
sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản
lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí vẫn có nhu cầu sử dụng biên lai đã
đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa
chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại
thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Bước 2: Khi nhận được Thông báo phát
hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan thuế phát hiện Thông
báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản
thông báo cho tổ chức thu phí, lệ phí biết. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách
nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định.
Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận hồ sơ
Thông báo phát hành.
Trường hợp (2): Thay
đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý:
Bước 1: Trường hợp có sự thay đổi địa
chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ
chức thu phí, lệ phí có nhu cầu tiếp tục sử dụng số biên lai đã phát hành chưa
sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan quản lý
thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên biên lai, gửi bảng kê biên lai
chưa sử dụng theo Mẫu số 02/BK-BLG
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo
phát hành biên lai đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số biên lai
đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu
sử dụng số biên lai đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các
số biên lai chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy biên lai với cơ quan quản lý
thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành biên lai mới với cơ quan
quản lý thuế nơi chuyển đến.
Bước 2: Khi nhận được thông báo phát
hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế phát
hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thuế
phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết. Tổ chức thu
thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy
định.
Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
hồ sơ thông báo phát hành.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý;
++ Bảng kê biên lai chưa sử dụng theo mẫu 02/BK-BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ và điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành;
++ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai
theo Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
Trường hợp cơ quan quản lý thuế phát
hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thuế
phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế/Đội Thuế
cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Biên lai thu thuế, phí, lệ phí mới
được phát hành
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Thông báo theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý;
+ Bảng kê biên lai chưa sử dụng theo Mẫu 02/BK-BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ và điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành;
+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai
theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
hoặc BC26/BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Khoản 4 Điều 36 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 02/ĐCPH-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
THÔNG BÁO
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TẠI THÔNG BÁO PHÁT HÀNH BIÊN LAI ĐẶT IN, TỰ IN
1. Tên cơ quan phát hành biên lai:
2. Mã số thuế (nếu có):
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Ngày........tháng........năm...............,
(cơ quan thu các khoản phí, lệ phí) đã có thông báo phát hành biên lai. Nay (cơ
quan thu các khoản phí, lệ phí) đăng ký thông tin thay đổi như sau:
|
STT
|
Thông tin
thay đổi
|
Thông tin
cũ
|
Thông tin
mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông
báo............................................................................
|
|
………,
ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số: 02/BK-BLG
BẢNG KÊ BIÊN
LAI CHƯA SỬ DỤNG CỦA CƠ QUAN THU PHÍ, LỆ PHÍ CHUYỂN ĐỊA BÀN KHÁC ĐỊA BÀN CƠ
QUAN THUẾ QUẢN LÝ
1. Tên cơ quan thu các khoản phí, lệ
phí: ....................................................................
2. Mã số thuế (nếu có): ................................................................................................
3. Các loại biên lai chưa sử dụng:
...............................................................................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
|
1
|
Biên lai thu các
khoản phí, lệ phí đặt in
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….,
ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số: BC26/BLĐT
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
1. Tên đơn vị:
.....................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
......................................................................................................
3. Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Đơn vị tính:
................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số biên
lai sử dụng trong kỳ
|
Tổng tiền
thuế, phí, lệ phí trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Ngày.....tháng.......năm.....
TỔ CHỨC THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
(Chữ ký số của người nộp thuế)
|
Mẫu số: BC26/BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU PHÍ, LỆ PHÍ
Kỳ tính
thuế: Quý.......năm......
1. Tên đơn vị:
....................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
.....................................................................................................
3. Địa chỉ:
..........................................................................................................................
Đơn vị tính:
số
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số tồn đầu
kỳ, mua/ phát hành trong kỳ
|
Số sử dụng,
mất, cháy, hỏng, hủy trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Tổng số
|
Số tồn đầu
kỳ
|
Số mua/
phát hành trong kỳ
|
Tổng số sử
dụng, mất/hỏng/cháy, hủy
|
Trong đó
|
|
Đã sử dụng
|
Mất/hỏng/
cháy
|
Hủy
|
|
Tổng số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Cộng
|
Số lượng
|
Số
|
Số lượng
|
Số
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu
các khoản phí, lệ phí không in sẵn mệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
……., ngày.........tháng........năm.........
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
8. Báo cáo
tình hình sử dụng Biên lai thu phí, lệ phí
- Trình tự thực hiện:
+Bước 1:
++ tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
++ tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy
nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai.
Hàng quý, chậm nhất là ngày cuối cùng
của tháng đầu của quý tiếp theo, có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng
biên lai thu tiền phí, lệ phí theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 hoặc Mẫu BC26/BLG Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ để gửi cơ quan quản lý thuế cùng với thời gian
gửi Tờ khai phí, lệ phí (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương
tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Trường hợp khi giải thể, chia tách, sáp
nhập, chuyển đổi sở hữu thì thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai
cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí, lệ phí.
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai gồm
các nội dung sau: Tên đơn vị, mã số thuế (nếu có) địa chỉ; tên loại biên lai;
ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai; số tồn đầu kỳ, mua phát hành trong kỳ;
số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho cơ quan quản lý
thuế. Trường hợp trong kỳ không sử dụng biên lai, tại báo cáo sử dụng biên lai
ghi số lượng biên lai sử dụng bằng không (= 0), trong kỳ không thông báo phát
hành biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí, không sử dụng biên lai thì tổ chức
thu thuế, phí, lệ phí không sử dụng biên lai thì tổ chức thu phí, lệ phí không
phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Bước 2: Ký và gửi Cơ quan quản lý thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế thực hiện tiếp
nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại cơ quan quản lý thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ,
ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ
văn thư của cơ quan quản lý thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường
bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư
của cơ quan quản lý thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
ngành thuế, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi
phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo
về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế;
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản
lý thuế;
+ Gửi qua hệ thống bưu chính;
+ Gửi bằng văn bản điện tử qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Trường hợp biên lai điện tử: Mẫu BC26/BLĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử thu thuế, phí, lệ
phí.
++ Trường hợp biên lai giấy: BC26/BLG Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai phí, lệ phí.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Không phải
trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế/Đội thuế
cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
ngành thuế, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi
phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo
về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế;
+ Đối với hồ sơ, tài liệu giấy: Cơ quan
quản lý thuế tiếp nhận không có kết quả giải quyết.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
++ Trường hợp biên lai điện tử: Mẫu BC26/BLĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử thu thuế, phí, lệ
phí.
++ Trường hợp biên lai giấy: BC26/BLG Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai phí, lệ phí.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ khoản 25 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: BC26/BLĐT
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
Kỳ tính
thuế: Quý...... năm......
1. Tên đơn vị:
......................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
.......................................................................................................
3. Địa chỉ:
............................................................................................................................
Đơn vị
tính:................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số biên
lai sử dụng trong kỳ
|
Tổng tiền
thuế, phí, lệ phí trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Ngày.....tháng.......năm.....
TỔ CHỨC THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
(Chữ ký số của người nộp thuế)
|
Mẫu số: BC26/BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU PHÍ, LỆ PHÍ
Kỳ tính
thuế: Quý...... năm......
1. Tên đơn vị:
......................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
.......................................................................................................
3. Địa chỉ:
............................................................................................................................
Đơn vị tính:
số
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số tồn đầu
kỳ, mua/ phát hành trong kỳ
|
Số sử dụng,
mất, cháy, hỏng, hủy trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Tổng số
|
Số tồn đầu
kỳ
|
Số mua/
phát hành trong kỳ
|
Tổng số sử
dụng, mất/hỏng/cháy, hủy
|
Trong đó
|
|
Đã sử dụng
|
Mất/hỏng/
cháy
|
Hủy
|
|
Tổng số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Cộng
|
Số lượng
|
Số
|
Số lượng
|
Số
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu
các khoản phí, lệ phí không in sẵn mệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
…..,
ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
9. Thông báo
về việc ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí/ Thông báo về việc chấm dứt
ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí đối với biên lai đặt in, tự in
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Thông báo về
việc ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí:
Bước 1: Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy
nhiệm cho bên thứ ba (Bên nhận ủy nhiệm) lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên
ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức văn bản, đồng thời phải gửi
thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm
theo mẫu 02/UN-BLG phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, chậm nhất là 03
ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm biên lai.
Bước 2: Bên ủy nhiệm phải lập thông báo
ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm,
thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu
có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm và gửi thông báo phát hành
tới cơ quan thuế theo mẫu 02/PH-BLG
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
đồng thời phải được niêm yết tại nơi tổ chức thu tiền phí lệ phí, tổ chức nhận
ủy nhiệm;
Biên lai thu tiền phí, lệ phí ủy nhiệm
được lập vẫn phải ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí (bên ủy nhiệm) và đóng
dấu bên ủy nhiệm phía trên bên trái của mỗi tờ biên lai thu tiền phí, lệ phí
(trường hợp biên lai được in từ thiết bị in của bên nhận uỷ nhiệm thì không phải
đóng dấu của bên ủy nhiệm);
Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí có
nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp thu phí hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm thu
cùng sử dụng hình thức biên lai đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân
chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức thu phí, lệ phí phải có sổ
theo dõi phân bổ số lượng biên lai cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận
ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng biên lai theo
thứ tự từ số nhỏ đến lớn trong phạm vi số biên lai được phân chia.
Bước 3: Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy
nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các biên lai ủy nhiệm. Bên ủy
nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng biên lai với cơ quan thuế trực tiếp quản
lý theo hướng dẫn tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ (bao gồm cả số biên lai của bên nhận ủy nhiệm sử
dụng). Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành biên lai và
báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan thuế.
Bước 4: Cơ quan thuế tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi
thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn
thư của cơ quan thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường
bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư
của cơ quan thuế.
Trường hợp (2): Thông
báo về việc chấm dứt ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí:
Bước 1: Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc
chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập Biên lai thu tiền phí/lệ phí, bên ủy nhiệm và
bên nhận ủy nhiệm phải xác định bằng văn bản đồng thời thông báo cho cơ quan
thuế và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi
thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn
thư của cơ quan thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường
bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của
cơ quan thuế.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại Chi Cục Thuế quản
lý;
+ Thông qua hệ thống bưu chính.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ: Thông báo về việc ủy nhiệm/chấm dứt ủy nhiệm
biên lai thu tiền phí, lệ phí.
++ Mẫu 02/PH-BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ: Thông báo phát hành biên lai
++ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai
với cơ quan thuế BC26/BLĐT theo Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
(đối với biên lai điện tử) hoặc BC26/BLG
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
(đối với biên lai giấy)
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn
giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cơ quan thu phí/lệ phí; tổ chức/người
được ủy nhiệm.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chi cục Thuế/Đội thuế cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
ngành thuế, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi
phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo
về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế;
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ: Thông báo về việc ủy nhiệm/chấm dứt ủy nhiệm
biên lai thu tiền phí, lệ phí.
+ Mẫu 02/PH-BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ: Thông báo phát hành biên lai
+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai với
cơ quan thuế BC26/BLĐT theo Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
hoặc BC26/BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của chính phủ
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 02/UN-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
THÔNG BÁO
Về việc ủy
nhiệm/chấm dứt ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí
I. Tên đơn vị ủy nhiệm/chấm
dứt ủy nhiệm biên lai:
1. Mã số thuế (nếu có):
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Điện thoại:
II. Tên đơn vị nhận ủy
nhiệm/chấm dứt ủy nhiệm biên lai:
1. Mã số thuế (nếu có):
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Điện thoại:
III. Nội dung ủy nhiệm/chấm
dứt ủy nhiệm lập biên lai: (Ủy nhiệm/chấm dứt ủy nhiệm)
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
Thời hạn
|
Mục đích
|
Phương
thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt (nếu là biên lai tự in hoặc điện tử)
|
Phương
thức thanh toán biên lai ủy nhiệm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu
tiền phí, lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Tên cơ quan thuế
tiếp nhận thông báo:
.............................................................................................................................................
........................
|
ĐƠN VỊ NHẬN ỦY NHIỆM
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
……
Ngày........tháng........năm.........
ĐƠN VỊ ỦY NHIỆM/CHẤM DỨT ỦY NHIỆM
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số: 02/PH-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
THÔNG BÁO
PHÁT HÀNH BIÊN LAI ĐẶT IN, TỰ IN
1. Tên đơn vị phát hành biên
lai:.........................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
......................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................................
4. Điện thoại:
......................................................................................................................
5. Các loại biên lai đã phát hành:
.......................................................................................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
Ngày bắt
đầu sử dụng
|
Hợp đồng in/Hợp
đồng cung ứng phần mềm tự in biên lai số....ngày....
|
Doanh
nghiệp in hoặc cung ứng phần mềm in biên lai
|
|
Tên
|
MST
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông
báo:..........................................................................
|
|
Ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số: BC26/BLĐT
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
Kỳ tính
thuế: Quý...... năm......
1. Tên đơn vị:
......................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
.......................................................................................................
3. Địa chỉ:
............................................................................................................................
Đơn vị
tính:................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số biên
lai sử dụng trong kỳ
|
Tổng tiền
thuế, phí, lệ phí trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Ngày.....tháng.......năm.....
TỔ CHỨC THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
(Chữ ký số của người nộp thuế)
|
Mẫu số: BC26/BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU PHÍ, LỆ PHÍ
Kỳ tính
thuế: Quý.......năm......
1. Tên đơn vị:
......................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
.......................................................................................................
3. Địa chỉ:
............................................................................................................................
Đơn vị tính:
số
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số tồn đầu
kỳ, mua/ phát hành trong kỳ
|
Số sử dụng,
mất, cháy, hỏng, hủy trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Tổng số
|
Số tồn đầu
kỳ
|
Số mua/
phát hành trong kỳ
|
Tổng số sử
dụng, mất/hỏng/cháy, hủy
|
Trong đó
|
|
Đã sử dụng
|
Mất/hỏng/
cháy
|
Hủy
|
|
Tổng số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Cộng
|
Số lượng
|
Số
|
Số lượng
|
Số
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu các
khoản phí, lệ phí không in sẵn mệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
…….,
ngày.........tháng........năm.......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
10. Tiêu hủy
biên lai
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1) Tiêu hủy
biên lai thu thuế, phí, lệ phí với cơ quan thuế
Bước 1: Thông báo hủy/kết quả hủy Biên
lai thu thuế phí, lệ phí:
+ Các trường hợp tiêu hủy biên lai như
sau:
++ Biên lai đặt in bị in sai, in trùng,
in thừa phải được tiêu hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in biên lai thu phí,
lệ phí;
++ Các loại biên lai đã lập của các đơn
vị kế toán được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về kế toán;
++ Tổ chức thu phí, lệ phí có biên lai
không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy biên lai;
++ Các loại biên lai chưa lập nhưng là
vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp
luật.
+ Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất
là 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
+ Trường hợp cơ quan thuế thông báo biên
lai hết giá trị sử dụng thì tổ chức thu phí, lệ phí phải tiêu hủy biên lai và
gửi cơ quan thuế bao gồm nội dung sau: tên cơ quan thu phí, lệ phí mã số thuế
(nếu có); địa chỉ; phương pháp hủy biên lai; vào hồi mấy giờ, ngày, tháng, năm
hủy; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số;
số lượng. Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan
thuế thông báo hết giá trị sử dụng.
Bước 2: Tổ chức thu phí, lệ phí phải lập
Bảng kiểm kê biên lai cần tiêu hủy. Bảng kiểm kê biên lai cần hủy phải ghi chi
tiết các nội dung gồm: tên biên lai, ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai, số
lượng biên lai tiêu hủy (từ số... đến số.... hoặc kê chi tiết từng số biên lai
nếu số biên lai cần tiêu hủy không liên tục).
Bước 3: Tổ chức thu phí, lệ phí phải
thành lập Hội đồng tiêu hủy biên lai. Hội đồng tiêu hủy biên lai phải có đại
diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức thu các khoản thu khác
thuộc Ngân sách Nhà nước.
Bước 4: Các thành viên Hội đồng tiêu hủy
biên lai phải ký vào biên bản tiêu hủy biên lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật
nếu có sai sót.
Bước 5: Cơ quan thuế tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi
thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn
thư của cơ quan thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường
bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư
của cơ quan thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ do cơ quan thuế
thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở Chi Cục Thuế
+ Thông qua hệ thống bưu chính;
+ Gửi bằng văn bản điện tử qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Quyết định thành lập Hội đồng tiêu
hủy biên lai;
++ Bảng kiểm kê biên lai cần tiêu hủy;
++ Biên bản tiêu hủy biên lai;
++ Thông báo kết quả tiêu hủy biên
lai.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Không phải
trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chi cục Thuế/Đội thuế cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
ngành thuế, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi
phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo
về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế;
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 02/HUY-BLG phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: Thông báo kết quả hủy
biên lai thu tiền phí, lệ phí
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Điều 39 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 02/HUY-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ TIÊU HỦY BIÊN LAI GIẤY
Kính gửi:
......................................
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................................................................
Mã số thuế: .........................................................................................................................
Địa chỉ:
................................................................................................................................
Phương pháp hủy hóa
đơn:………………………………………………………………………
Hồi
.......giờ........ngày........tháng........năm..............., (tổ chức, cá
nhân) thông báo hủy biên lai như sau:
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Mẫu số
|
Ký hiệu
biên lai
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
11. Báo cáo
biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức thu các khoản thuế, phí
lệ phí nếu phát hiện mất, cháy, hỏng biên lai đã lập hoặc chưa lập phải lập báo
cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan quản lý thuế quản lý trực
tiếp với nội dung như sau: tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy, hỏng biên lai;
mã số thuế, địa chỉ; căn cứ biên bản mất, cháy, hỏng; tên loại biên lai; ký
hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng; liên biên lai
chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng
biên lai. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy
định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo
của ngày nghỉ đó.
Báo cáo về việc mất, cháy, hỏng biên lai
thực hiện theo Mẫu số BC21/BLG Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định này
Trường hợp người nộp thuế, người nộp
phí, lệ phí làm mất, cháy, hỏng chứng từ, biên lai thì được sử dụng bản chụp
liên lưu tại tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, trên đó có xác nhận, đóng dấu (nếu
có) của tổ chức thu phí, lệ phí kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng biên
lai để làm chứng từ thanh toán, quyết toán tài chính. Tổ chức thu phí, lệ phí
và người nộp chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng biên
lai.
Bước 2: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại cơ quan quản lý thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ,
ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ
văn thư của cơ quan quản lý thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường
bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư
của cơ quan quản lý thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ do cơ quan thuế
thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản
lý thuế;
+ Thông qua hệ thống bưu chính;
+ Gửi bằng văn bản điện tử qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
Báo cáo mất, cháy, hỏng biên lai theo mẫu BC21/BLG Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc
xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận
chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế;
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chi cục thuế/Đội thuế cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc
xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận
chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế;
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo mất, cháy, hỏng biên lai theo Mẫu BC21/BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Điều 40 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Khoản 27 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: BC21/BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BÁO CÁO MẤT,
CHÁY HỎNG BIÊN LAI
1. Tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy,
hỏng biên lai:
2. Mã số thuế (nếu có):
3. Địa chỉ:
Căn cứ Biên bản mất, cháy, hỏng biên
lai.
Hồi
.......giờ........ngày........tháng........năm..............., (tổ chức, cá
nhân) xảy ra việc mất, cháy, hỏng biên lai như sau:
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Mẫu số
|
Ký hiệu
biên lai
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
Liên biên
lai
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do mất, cháy, hỏng biên lai:
|
|
Ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
12. Đăng ký
mới/bổ sung thông tin đăng ký/thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử
để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.
- Trình tự thực hiện:
Đăng ký mới/bổ sung
thông tin đăng ký
Bước 1:
+ Đối tượng: các tổ chức tín dụng, tổ
chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có văn bản về việc tra cứu, sử dụng thông
tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Bên sử dụng thông tin có trách nhiệm
phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và thông báo cho
Cục Thuế bằng văn bản.
+ Đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông
tin gửi 01 văn bản đến Cục Thuế hoặc Chi Cục Thuế để đề nghị đăng ký mới hoặc
bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khoản theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Bước 2: Gửi văn bản đề nghị đến Cục Thuế
hoặc Chi cục Thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý
theo quy định.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện
việc cấp tài khoản mới hoặc bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khoản và thông
báo với bên sử dụng thông tin bằng văn bản.
Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện cấp
tối đa 02 tài khoản khai thác sử dụng thông tin điện tử.
Trường hợp không chấp nhận đăng ký tài
khoản hoặc không bổ sung thời hạn sử dụng của tài khoản phải nêu rõ lý do;
Các tài khoản đăng ký mới cấp cho từng
cá nhân được thông báo bằng hình thức gửi thư điện tử.
Thời hạn sử dụng tài khoản truy cập Cổng
thông tin điện tử đối với trường hợp đăng ký mới và bổ sung thông tin là 12
tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề nghị nhưng không quá 12 tháng tính từ
ngày Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế gửi văn bản thông báo kết quả đăng ký mới hoặc
bổ sung thời hạn sử dụng cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin.
Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thu hồi tài
khoản truy cập trong các trường hợp sau:
a) Khi có đề nghị từ đầu mối đăng ký của
bên sử dụng thông tin;
b) Thời hạn sử dụng đã hết;
c) Tài khoản truy cập Cổng thông tin
điện tử không thực hiện việc tra cứu thông tin trong thời gian 06 tháng liên
tục;
d) Phát hiện trường hợp sử dụng thông
tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo
chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước thời
điểm chính thức chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa
đơn điện tử của bên sử dụng thông tin (trừ trường hợp đầu mối đăng ký của bên
sử dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản), Cục Thuế hoặc Chi cục thuế thông
báo bằng hình thức điện tử cho bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng
các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Bước 4: Cục Thuế thông báo theo Mẫu số 01/CCTT-TB Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung
nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện
tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan Thuế;
+ Thông qua hệ thống bưu chính;
+ Gửi bằng văn bản điện tử qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Trường hợp bên sử
dụng thông tin đề nghị: Mẫu
số 01/CCTT-ĐK Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung tài khoản truy cập/nội dung
cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
+ Trường hợp Cơ quan thuế
chủ động chấm dứt: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thông báo bằng hình
thức điện tử cho bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các hình thức
cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trừ trường hợp
đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản (không có mẫu)
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch
vụ hóa đơn điện tử.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cục Thuế hoặc Chi cục thuế
- Thời hạn giải quyết:
+ + Trường hợp bên sử dụng
thông tin đề nghị: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã
gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu
của người nộp thuế; Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận
được văn bản đề nghị, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện việc cấp tài khoản
mới hoặc bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khoản và thông báo với bên sử dụng
thông tin bằng văn bản.
+ Trường hợp Cơ quan thuế
chủ động chấm dứt: Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước thời điểm
chính thức chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn
điện tử của bên sử dụng thông tin (trừ trường hợp đầu mối đăng ký của bên sử
dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản), Cục Thuế hoặc Chi cục thuế thông báo
bằng hình thức điện tử cho bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các
hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
++ + Trường hợp bên sử dụng thông tin
đề nghị: Tài khoản được đăng ký mới/bổ sung thông tin đăng ký: trả Mẫu 01/CCTT-TB Thông báo về
việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung
cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
++ Trường hợp Cơ quan thuế
chủ động chấm dứt: Không trả thông báo, Cơ quan thuế thu hồi tài
khoản.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Tờ khai Đăng ký tài khoản truy cập
Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK ban hành
kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ;
- Lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
++ các tổ chức tín dụng, tổ chức cung
cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có văn bản về việc tra cứu, sử dụng thông tin hóa
đơn điện tử, chứng từ điện tử.
++ Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để nhận dữ
liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Khoản 29, khoản 31, khoản 32
Điều 1 Nghị định số 70/225/NĐ-CP ngày 20/3/2025
của Chính phủ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về
hóa đơn, chứng từ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 01/CCTT-ĐK
|
TÊN CƠ
QUAN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
V/v
đăng ký tài khoản truy cập Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
|
...., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính gửi:
Tổng cục Thuế.
|
|
□ Đăng ký mới
□
Thay đổi thông tin
□
Chấm dứt
|
1. Cơ quan đề nghị:
...................................................................................................
Tên cơ quan:
.............................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Điện thoại:
.................................................. Fax:
..............................................
|
Đầu mối liên hệ:
|
Tên người liên hệ:
............................................................
Điện thoại:.
.......................................................................
Thư điện tử:
......................................................................
|
2. Nội dung đề nghị:
a) Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội
dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với các chỉ tiêu
thông tin như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu
thông tin
|
Mục đích
sử dụng
|
|
|
|
|
b) Cấp mới tài khoản truy cập Cổng thông
tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo danh sách sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Điện thoại
di động
|
Thư điện
tử
|
Mục đích
sử dụng
|
Thời hạn
sử dụng (tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Bổ sung thời hạn sử dụng tài khoản
truy cập Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo danh sách sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Điện thoại
di động
|
Thư điện
tử
|
Tên tài
khoản
|
Thời hạn
sử dụng (tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chấm dứt sử dụng tài khoản truy cập
Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo danh sách sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Điện thoại
di động
|
Thư điện
tử
|
Tên tài
khoản
|
Lý do thu
hồi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức nhận văn bản trả lời: (Chọn
một trong hai hình thức sau)
□ Nhận văn bản giấy
□ Nhận văn bản điện tử tại địa chỉ thư
điện tử: …………………….
Chúng tôi cam kết truy cập Hệ thống dữ
liệu hóa đơn điện tử của cơ quan Thuế đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật thông tin
của người nộp thuế theo quy định của pháp luật; thực hiện theo các hướng dẫn,
thông báo của cơ quan thuế và phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan thuế gửi đến
địa chỉ thư điện tử chúng tôi đã đăng ký nêu trên theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách
nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản theo các quy định của cơ quan thuế và pháp luật
về thuế.
Trân trọng./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số: 01/CCTT-TB
|
TỔNG CỤC
THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../TB-.......
|
...........,
ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp
nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông
tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Kính gửi:
(Tên cơ quan đăng ký)
Sau khi nhận được đề nghị đăng ký mới
hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử số....... ngày ..../..../.......của:
Tên cơ quan:
.............................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
...........................................................................................................
Đầu mối liên hệ: Tên người liên
hệ............................................................................
Điện thoại
.................................................. Thư điện tử
..................................................
Tổng cục Thuế thông báo (tiếp nhận/không
tiếp nhận) đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài
khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
(Trường hợp không đề nghị đăng ký mới
hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử. Nêu rõ lý do: ................................................................................................
.................................................................................................................)
Tổng cục Thuế thông báo để quý cơ quan
được biết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)
|
Ghi chú:
1. Trước ngày 01/03/2025, tên gọi của cơ
quan thuế các cấp tại các các TTHC như sau:
Cục Thuế là Tổng cục Thuế trước đây;
Chi cục Thuế là Cục Thuế các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, hoặc Cục Thuế doanh nghiệp lớn trước đây, và hiện
nay bao gồm cả Chi cục Thuế TMĐT.
Đội Thuế cấp huyện là Chi cục Thuế, Chi
cục Thuế khu vực.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của ngành thuế là Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
2. Các thủ tục hành chính nêu trên:
+ thêm 01 TTHC mới;
+ sửa đổi 12 TTHC
+ bãi bỏ 02 TTHC
đã được công bố tại Quyết định số 1464/QĐ-BTC ngày 22/7/2022 của Bộ Tài chính về
việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực
Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
PHỤ
LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 1913/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ
tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1
|
Đăng ký/thay đổi
thông tin sử dụng chứng từ điện tử/Ủy nhiệm lập biên lai điện tử
|
Hải quan
|
Chi cục
Hải quan khu vực
|
|
2
|
Thông báo phát hành
biên lai đặt in/tự in
|
Hải quan
|
Chi cục
Hải quan khu vực
|
|
3
|
Thông báo điều chỉnh
thông tin tại thông báo phát hành biên lai
|
Hải quan
|
Chi cục
Hải quan khu vực
|
|
4
|
Báo cáo
tình hình sử dụng Biên lai thu phí, lệ phí
|
Hải quan
|
Chi cục
Hải quan khu vực
|
|
5
|
Tiêu hủy biên lai
|
Hải quan
|
Chi cục
Hải quan khu vực
|
|
6
|
Báo cáo
biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng
|
Hải quan
|
Chi cục
Hải quan khu vực
|
Ghi chú:
1. Từ ngày 01/03/2025, tên gọi của cơ
quan Hải quan các cấp tại các TTHC trên được chuyển đổi tương ứng như sau:
Tổng cục Hải quan chuyển đổi thành Cục
Hải quan;
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chuyển đổi thành Chi cục Hải quan khu vực;
Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng
cục Hải quan chuyển đổi thành Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải
quan;
Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển đổi thành Hải quan cửa
khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực;
Đội Kiểm soát hải quan trực thuộc Cục
Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển đổi thành Đội
Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực;
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải
quan chuyển thành Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan (www.customs.gov.vn).
2. Các thủ tục hành chính nêu trên: Thêm
06 TTHC mới.
Phần
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HẢI
QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
I. Thủ tục
hành chính mới:
1. Đăng ký/Thay
đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử/Ủy nhiệm lập biên lai điện tử
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Đối với
đăng ký/ Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ đối với các chứng từ có đầy đủ nội
dung theo quy định (Tên biên lai, ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai, số
biên lai, liên biên lai, tên, MST của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, tên loại
các khoản thu thuế và số tiền, ngày tháng năm)
+ Bước 1: Đăng ký
Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử hoặc
thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục
Hải quan.
Theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-/CTĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025.
+ Bước 2: Tổ chức thực hiện đăng ký/
Thay đổi thông tin sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
+ Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
đăng ký/ Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử.
+ Bước 4: Gửi dữ liệu chứng từ điện tử
Trường hợp (2): Đối với
đăng ký/ Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ đối với các chứng từ điều chỉnh
một số tiêu thức bắt buộc
+ Bước 1:
Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng
biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên
biên lai điện tử cho phù hợp với thực tế, tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản
trao đổi với Bộ Tài chính (Cục Hải quan) xem xét và có hướng dẫn trước khi thực
hiện.
+ Bước 2: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
hồ sơ và giải quyết theo quy định.
Trường hợp (3): Ủy
nhiệm lập biên lai điện tử
+ Bước 1: Đăng ký
Tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên
thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải
theo hình thức văn bản, đồng thời phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp khi đăng ký sử dụng biên lai điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025.
+ Bước 2: Tổ chức thực hiện đăng ký ủy
nhiệm/ nhận ủy nhiệm biên lai điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải
quan.
+ Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
đăng ký ủy nhiệm/ nhận ủy nhiệm biên lai điện tử
- Cách thức thực hiện:
++ trường hợp (1) và
(3)
Bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
++ trường hợp (2) Bằng văn
bản trao đổi với Cục Hải quan.
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Trường hợp (1) và (3) Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai
đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử
++ Trường hợp (2): Có văn bản gửi Cục
Hải quan (không có mẫu)
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với Đăng ký/ Thay đổi thông tin sử
dụng chứng từ điện tử/Ủy nhiệm lập biên lai điện tử: Trong thời gian 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai.
+ Đối với việc sử dụng/ điều chỉnh chứng
từ khác: Không quy định thời hạn giải quyết.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí;
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Trường hợp (1) và (3) Cơ quan quản lý
thuế quản lý trực tiếp: Chi cục Hải quan khu vực/Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa
khẩu.
++ Trường hợp (2): Cơ quan quản lý thuế:
Cục Hải quan
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Đối với trường hợp (1) và (3): Cổng
thông tin điện tử của Cục Hải quan gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025, trường hợp đăng ký sử dụng biên lai điện tử qua Cổng thông tin
điện tử của Cục Hải quan và trả kết quả xử lý theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp (2) Cục Hải quan chấp thuận
hồ sơ.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đối với trường hợp (1) và (3) Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai
đăng ký thông tin sử dụng chứng từ điện tử
+ Đối với trường hợp (2): Không quy định
mẫu đơn, mẫu tờ khai.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
++ Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ
liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
++ Đối với ủy nhiệm lập biên lai điện
tử: Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức
văn bản.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ tại khoản 18, khoản 19, khoản
21 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 của Chính phủ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 01/ĐKTĐ-CTĐT
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
TỜ KHAI
Đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử
|
|
□ Đăng ký mới
□
Thay đổi thông tin
|
|
Tên người nộp
thuế:........................................................................................................................
|
|
Mã số
thuế:.......................................................................................................................................
|
|
Cơ quan thuế quản lý:
.....................................................................................................................
|
|
Người liên hệ:
..........................................Điện thoại liên hệ:
..........................................................
|
|
Địa chỉ liên hệ:
......................................... Thư điện tử:
...................................................................
|
|
Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng chứng từ điện tử. Chúng tôi/tôi
đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng chứng
từ điện tử như sau:
|
|
1. Đối tượng phát
hành
|
|
□ Tổ chức, cá nhân
phát hành
□ Cơ quan thuế phát
hành
|
|
2. Loại hình sử dụng
|
|
□ Chứng từ điện tử
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
□ Chứng từ điện tử
khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số
□ Biên lai điện tử
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí in sẵn mệnh giá
o Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí
|
|
3. Hình thức gửi dữ
liệu:
|
|
a. □ Trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan thuế
b. □ Thông qua
tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
c. □ Thông qua
tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác
|
|
4. Danh sách chứng
thư số sử dụng:
|
|
STT
|
Tên tổ
chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử
|
Số sê-ri
chứng thư
|
Thời hạn
sử dụng chứng thư số
|
Hình thức
đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Đăng ký ủy nhiệm
lập biên lai
|
|
STT
|
Tên loại
biên lai ủy nhiệm
|
Ký hiệu mẫu
biên lai ủy nhiệm
|
Ký hiệu
biên lai ủy nhiệm
|
Tên tổ
chức được ủy nhiệm/tổ chức ủy nhiệm
|
Mục đích
ủy nhiệm
|
Thời hạn
ủy nhiệm
|
Phương
thức thanh toán biên lai ủy nhiệm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
|
|
……..,
ngày...tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Mẫu số: 01/TB-TNĐT
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TB-HĐCTĐТ
|
...., ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp
nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/chứng từ điện tử>
|
Kính gửi:
|
<Tên người nộp
thuế:....>
< Mã số thuế của NNT:...>
|
<Trường hợp 1:
Trường hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký sử dụng hóa
đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế............ - Mẫu
số 01-Ban hành kèm theo Nghị định số...NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi
tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm..., cơ quan thuế tiếp
nhận <Tờ khai Mẫu số 01 đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử khấu trừ thuế .......> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:.......................................................................................................................
- Mã giao dịch điện
tử:........................................................................................................
Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế....... của người nộp thuế đã được cơ
quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử của người nộp thuế
sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra.
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ
ngày cơ quan thuế tiếp nhận Tờ khai ghi trên thông báo này, cơ quan thuế sẽ trả
Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký của NNT, trường hợp
không chấp nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp nhận.
<Trường hợp 2:
Trường hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai
điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký sử dụng hóa
đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế............ - Mẫu
số .......- Ban hành kèm theo Nghị định số.../NĐ-CP> của người nộp thuế
(NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng... năm..., cơ quan
thuế không tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số......... đăng ký sử dụng hóa đơn điện
tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế........> của NNT, cụ thể
như sau:
- Tên tờ khai:.......................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
........................................................................................................
- Lý do không tiếp nhận:
.....................................................................................................
- Đầu mối xử lý:
...................................................................................................................
<Trường hợp 3:
Trường hợp tiếp nhận Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên
lai điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ <Tờ khai đăng ký thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ
thuế ....... - Mẫu số .....- Ban hành kèm theo Nghị định số .../NĐ-CP> của
người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng...
năm..., cơ quan thuế tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số ...... đăng ký thay đổi thông
tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế
.......> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:........................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
.........................................................................................................
Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử
dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế........
của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ... phút
ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện
tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ....... của người nộp thuế
sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra.
Cơ quan thuế sẽ trả Thông báo Mẫu số...
ban hành kèm theo Nghị định số .... về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng
ký của NNT, trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế nêu rõ lý do không chấp
nhận.
<Trường hợp 4:
Trường hợp không tiếp nhận Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn
điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử>
Căn cứ < Tờ khai đăng ký thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ
thuế ....... - Mẫu số.... - Ban hành kèm theo Nghị định số.../NĐ-CP> của
người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc... giờ... phút ngày... tháng...
năm..., cơ quan thuế không tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số …….. đăng ký thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử khấu trừ
thuế ……….> của NNT, cụ thể như sau:
- Tên tờ khai:.........................................................................................................................
- Mã giao dịch điện tử:
..........................................................................................................
- Lý do không chấp nhận:
.....................................................................................................
- Đầu mối xử lý:
...................................................................................................................
Trường hợp NNT/Quý đơn vị cần biết thêm
thông tin chi tiết, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn <http://www.xxx.gdt.gov.vn>
hoặc liên hệ với <tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết và thực hiện.
|
|
<Chữ ký số
của cơ quan thuế>
|
Ghi chú:
Chữ in nghiêng trong dấu <> nhằm
mục đích giải thích rõ.
NNT, CQT chọn trường hợp thông báo tương
ứng.
Mẫu số: 01/TB-ĐKĐT
|
TÊN CƠ
QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TB-............
|
…......,
ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp
nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng
từ điện tử
|
Kính gửi:
|
(Họ tên người nộp
thuế:....)
(Mã
số thuế của NNT:...)
|
Sau khi xem xét tờ khai đăng ký/thay đổi
thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử ngày.../.../...
Cơ quan thuế thông báo (chấp nhận/không
chấp nhận) đề nghị đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai
điện tử/chứng từ điện tử của đơn vị.
(Trong trường hợp chấp nhận người nộp
thuế đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử thì ghi: Tài khoản đã được gửi đến hộp thư điện tử của người nộp
thuế/điện thoại liên hệ, đề nghị người nộp thuế thực hiện khai báo các thông tin
liên quan theo nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện tử này).
(Trong trường hợp không chấp nhận doanh
nghiệp đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng
từ điện tử thì ghi: Cơ quan quản lý thuế không chấp nhận người nộp thuế đăng ký/thay
đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử/chứng từ điện tử). Lý
do: (Lý do không chấp nhận).
(Trong trường hợp ủy thác qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì cơ quan quản lý thuế thông báo người nộp
thuế đăng ký giao dịch sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí qua tổ chức cung cấp
dịch vụ hóa đơn điện tử). (Tên, địa chỉ đăng ký).
Cơ quan quản lý thuế thông báo để người
nộp thuế biết, thực hiện.
|
|
CƠ QUAN
THUẾ/
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
- Trường hợp Cổng thông tin điện tử của
Cục Hải quan tự động ra Thông báo thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan hải
quan.
- Trường hợp CQT ra Thông báo thì “Chữ
ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan Thuế.
2. Thông báo
phát hành biên lai đặt in/tự in
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Trường hợp (1) Thông
báo phát hành lần đầu
- Tổ chức thu phí, lệ phí trước khi sử
dụng biên lai đặt in, tự in phải lập Thông báo phát hành biên lai và gửi đến cơ
quan quản lý thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp
thuế đóng trụ sở. Thông báo phát hành biên lai gửi cơ quan quản lý thuế theo
phương thức điện tử.
- Thông báo phát hành biên lai gồm cả
biên lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức
được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong suốt thời gian sử dụng biên
lai;
Trường hợp (2) Thông
báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi:
- Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ
phí khi phát hành biên lai từ lần thứ hai trở đi, nếu không có sự thay đổi về
nội dung và hình thức biên lai đã thông báo phát hành với cơ quan thuế thì
không phải gửi kèm biên lai mẫu;
- Thông báo phát hành biên lai và biên
lai mẫu phải được gửi đến cơ quan quản lý thuế chậm nhất 05 ngày làm việc trước
khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng biên lai.
- Thông báo phát hành biên lai thực hiện
theo Mẫu số 02/PH-BLG Phụ lục
IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-СР.
+ Bước 2: Tổ chức gửi hồ sơ tới cơ quan
thuế quản lý trực tiếp
+ Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
hồ sơ thông báo phát hành.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ,
gồm:
+ Mẫu 02/PH-BLG Thông báo phát
hành biên lai theo Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Biên lai mẫu
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
Trường hợp khi nhận được Thông báo phát
hành biên lai do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế
phát hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý
thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết. Tổ chức
thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng
quy định;
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Hải quan khu vực/Hải quan
cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Cổng thông tin điện tử của Cục Hải
quan gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và
thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế
với trường hợp Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi qua Cổng thông tin điện tử của
Cục Hải quan;
+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế phát
hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo quy định thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý thuế phải
có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu 02/PH-BLG Thông báo phát
hành biên lai theo Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 02/PH-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
THÔNG BÁO
PHÁT HÀNH BIÊN LAI ĐẶT IN, TỰ IN
1. Tên đơn vị phát hành biên lai:
..............................................................................
2. Mã số thuế (nếu
có):..............................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................
4. Điện thoại:
.............................................................................................................
5. Các loại biên lai đã phát hành:
..............................................................................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
Ngày bắt
đầu sử dụng
|
Hợp đồng in/Hợp
đồng cung ứng phần mềm tự in biên lai số....ngày...
|
Doanh
nghiệp in hoặc cung ứng phần mềm in biên lai
|
|
Tên
|
MST
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:
.............................................................................................................................................
|
|
Ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
3. Thông báo
điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp (1): Thay
đổi tên, địa chỉ kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế
quản lý:
+ Bước 1: Đối với các số biên lai đã
thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ,
khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế
quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí vẫn có nhu cầu sử dụng biên lai
đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên,
địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại
thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Bước 2: Khi nhận được Thông báo phát
hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế phát
hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý thuế
phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu phí, lệ phí biết. Tổ chức thu phí, lệ
phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định.
+ Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
hồ sơ Thông báo phát hành.
Trường hợp (2): Thay
đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý:
+ Bước 1: Trường hợp có sự thay đổi địa
chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ
chức thu phí, lệ phí có nhu cầu tiếp tục sử dụng số biên lai đã phát hành chưa
sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan quản lý
thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên biên lai, gửi bảng kê biên lai
chưa sử dụng theo Mẫu số 02/BK-BLG
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo
phát hành biên lai đến cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số
biên lai đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có
nhu cầu sử dụng số biên lai đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy
các số biên lai chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy biên lai với cơ quan quản
lý thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành biên lai mới với cơ quan
quản lý thuế nơi chuyển đến.
+ Bước 2: Khi nhận được thông báo phát
hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế phát
hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thuế
phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết. Tổ chức thu
thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy
định.
+ Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận
hồ sơ thông báo phát hành.
- Cách thức thực hiện: Bằng phương
thức điện tử.
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Thông báo theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý;
++ Bảng kê biên lai chưa sử dụng theo mẫu 02/BK-BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ và điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành;
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Không phải
trả kết quả cho người nộp thuế.
Trường hợp cơ quan quản lý thuế phát hiện
thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thuế phải
có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Hải quan khu vực/Hải quan
cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Biên lai thu thuế, phí, lệ phí mới
được phát hành
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Thông báo theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý;
+ Bảng kê biên lai chưa sử dụng theo Mẫu 02/BK-BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ và điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành;
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Khoản 4 Điều 36 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 02/ĐCPH-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
THÔNG BÁO
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TẠI THÔNG BÁO PHÁT HÀNH BIÊN LAI ĐẶT IN, TỰ IN
1. Tên cơ quan phát hành biên
lai:……………………………………………………………….
2. Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
Ngày........tháng........năm...............,
(cơ quan thu các khoản phí, lệ phí) đã có thông báo phát hành biên lai. Nay (cơ
quan thu các khoản phí, lệ phí) đăng ký thông tin thay đổi như sau:
|
STT
|
Thông tin
thay đổi
|
Thông tin
cũ
|
Thông tin
mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:
.............................................................................................................................
|
|
………,
ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số: 02/BK-BLG
BẢNG KÊ BIÊN
LAI CHƯA SỬ DỤNG CỦA CƠ QUAN THU PHÍ, LỆ PHÍ CHUYỂN ĐỊA BÀN KHÁC ĐỊA BÀN CƠ
QUAN THUẾ QUẢN LÝ
1. Tên cơ quan thu các khoản phí, lệ
phí: ....................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
................................................................................................
3. Các loại biên lai chưa sử dụng:
...............................................................................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số lượng
|
Từ số
|
Đến số
|
|
1
|
Biên lai thu các
khoản phí, lệ phí đặt in
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……..,
ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
4. Báo cáo
tình hình sử dụng Biên lai thu thuế, phí, lệ phí
- Trình tự thực hiện:
Bước 1:
+ Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
+ Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm
cho bên thứ ba lập biên lai.
Hàng quý, chậm nhất là ngày cuối cùng
của tháng đầu của quý tiếp theo, có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng
biên lai thu tiền phí, lệ phí theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày
20/3/2025 hoặc Mẫu BC26/BLG Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ để gửi cơ quan quản lý thuế cùng với thời gian
gửi Tờ khai phí, lệ phí (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương
tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp khi giải thể, chia tách, sáp
nhập, chuyển đổi sở hữu thì thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai
cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí, lệ phí.
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai gồm
các nội dung sau: Tên đơn vị, mã số thuế (nếu có) địa chỉ; tên loại biên lai;
ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai; số tồn đầu kỳ, mua phát hành trong kỳ;
số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho cơ quan quản lý
thuế. Trường hợp trong kỳ không sử dụng biên lai, tại báo cáo sử dụng biên lai
ghi số lượng biên lai sử dụng bằng không (= 0), trong kỳ không thông báo phát
hành biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí, không sử dụng biên lai thì tổ chức
thu thuế, phí, lệ phí không sử dụng biên lai thì tổ chức thu phí, lệ phí không
phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Bước 2: Ký và gửi Cơ quan quản lý thuế.
Bước 3: Cơ quan quản lý thuế thực hiện
tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại cơ quan quản lý thuế, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ
sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào
sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường
bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn
thư của cơ quan quản lý thuế;
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cổng thông tin
điện tử của Cục Hải quan gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế
đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài
liệu của người nộp thuế;
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản
lý thuế;
+ Gửi qua hệ thống bưu chính;
+ Gửi bằng văn bản điện tử qua Cổng
thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Mẫu BC26/BLĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử thu thuế, phí, lệ
phí.
++ BC26/BLG Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai phí, lệ phí.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Không phải
trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Hải quan khu vực/Hải quan
cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cổng thông tin
điện tử của Cục Hải quan gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế
đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài
liệu của người nộp thuế;
+ Đối với hồ sơ, tài liệu giấy: Cơ quan
quản lý thuế tiếp nhận không có kết quả giải quyết.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
++ Mẫu BC26/BLĐT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử thu thuế, phí, lệ
phí.
++ BC26/BLG Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai phí, lệ phí.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ khoản 25 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: BC26/BLĐT
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
Kỳ tính
thuế: Quý...... năm......
1. Tên đơn vị:
.....................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
......................................................................................................
3. Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Đơn vị
tính:................
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số biên
lai sử dụng trong kỳ
|
Tổng tiền
thuế, phí, lệ phí trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Ngày.....tháng.......năm.....
TỔ CHỨC THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
(Chữ ký số của người nộp thuế)
|
Mẫu số: BC26/BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU PHÍ, LỆ PHÍ
Kỳ tính
thuế: Quý.......năm......
1. Tên đơn vị:
......................................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
.......................................................................................................
3. Địa chỉ:
............................................................................................................................
Đơn vị tính:
số
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Ký hiệu mẫu
biên lai
|
Ký hiệu
biên lai
|
Số tồn đầu
kỳ, mua/ phát hành trong kỳ
|
Số sử dụng,
mất, cháy, hỏng, hủy trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Tổng số
|
Số tồn đầu
kỳ
|
Số mua/
phát hành trong kỳ
|
Tổng số sử
dụng, mất/hỏng/cháy, hủy
|
Trong đó
|
|
Đã sử dụng
|
Mất/hỏng/
cháy
|
Hủy
|
|
Tổng số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Từ số
|
Đến số
|
Cộng
|
Số lượng
|
Số
|
Số lượng
|
Số
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
|
Ví dụ: Biên lai thu
các khoản phí, lệ phí không in sẵn mệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết báo cáo tình hình sử dụng biên
lai trên đây là đúng sự thật, nếu sai, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
…..,
ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
5. Tiêu hủy
biên lai
- Trình tự thực hiện:
Trường hợp Tiêu hủy
biên lai đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Trình tự tiêu huỷ biên lai đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh thực hiện với Cục Hải quan.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Hải quan;
+ Thông qua hệ thống bưu chính;
+ Gửi bằng văn bản điện tử qua cổng
thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ,
gồm:
++ Quyết định thành lập Hội đồng tiêu
hủy biên lai;
++ Bảng kiểm kê biên lai cần tiêu hủy;
++ Biên bản tiêu hủy biên lai;
++ Thông báo kết quả tiêu hủy biên
lai.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Không phải
trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Hải quan khu vực/Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan quản lý thuế không có kết quả giải
quyết.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cổng thông tin
điện tử của Cục Hải quan gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế
đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài
liệu của người nộp thuế;
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 02/HUY-BLG phụ
lục IA
ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: Thông báo kết quả
hủy biên lai thu tiền phí, lệ phí
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Điều 39 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: 02/HUY-BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ TIÊU HỦY BIÊN LAI GIẤY
Kính gửi:
......................................
Tên tổ chức, cá nhân:
........................................................................................................
Mã số thuế:
........................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Phương pháp hủy hóa
đơn:………………………………………………………………………
Hồi
.......giờ........ngày........tháng........năm..............., (tổ chức, cá
nhân) thông báo hủy biên lai như sau:
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Mẫu số
|
Ký hiệu
biên lai
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
6. Báo cáo
biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức thu các khoản thuế,
phí lệ phí nếu phát hiện mất, cháy, hỏng biên lai đã lập hoặc chưa lập phải lập
báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan quản lý thuế quản lý
trực tiếp với nội dung như sau: tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy, hỏng biên
lai; mã số thuế, địa chỉ; căn cứ biên bản mất, cháy, hỏng; tên loại biên lai;
ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng; liên biên lai
chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng
biên lai. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy
định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo
của ngày nghỉ đó.
Báo cáo về việc mất, cháy, hỏng biên lai
thực hiện theo Mẫu số BC21/BLG Phụ
lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế, người nộp
phí, lệ phí làm mất, cháy, hỏng chứng từ, biên lai thì được sử dụng bản chụp
liên lưu tại tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, trên đó có xác nhận, đóng dấu (nếu
có) của tổ chức thu phí, lệ phí kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng biên
lai để làm chứng từ thanh toán, quyết toán tài chính. Tổ chức thu phí, lệ phí
và người nộp chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng biên
lai.
+ Bước 2: Cơ quan quản lý thuế tiếp
nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
tại cơ quan quản lý thuế, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ
sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào
sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế;
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường
bưu chính, hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ
quan quản lý thuế;
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ do cơ quan thuế
thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản
lý thuế;
+ Thông qua hệ thống bưu chính;
+ Gửi bằng văn bản điện tử qua cổng
thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm: Báo cáo
mất, cháy, hỏng biên lai theo mẫu
BC21/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Không phải
trả kết quả cho người nộp thuế.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử quả Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cổng thông tin
điện tử của Cục Hải quan gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế
đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài
liệu của người nộp thuế;
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục Hải quan khu vực/Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan quản lý thuế không có kết quả giải
quyết.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua
giao dịch điện tử quả Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cổng thông tin
điện tử của Cục Hải quan gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế
đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài
liệu của người nộp thuế;
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Báo cáo mất, cháy, hỏng biên lai theo Mẫu BC21/BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Điều 40 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Khoản 27 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai
đính kèm:
Mẫu số: BC21/BLG
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BÁO CÁO MẤT,
CHÁY HỎNG BIÊN LAI
1. Tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy,
hỏng biên lai:
……………………………………………………………………………………………………
2. Mã số thuế (nếu có):
………………………………………………………………………..
3. Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Căn cứ Biên bản mất, cháy, hỏng biên
lai.
Hồi
.......giờ........ngày........tháng........năm..............., (tổ chức, cá
nhân) xảy ra việc mất, cháy, hỏng biên lai như sau:
|
STT
|
Tên loại
biên lai
|
Mẫu số
|
Ký hiệu
biên lai
|
Từ số
|
Đến số
|
Số lượng
|
Liên biên
lai
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do mất, cháy, hỏng biên lai:
|
|
Ngày.........tháng........năm............
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|