Danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại thành phố Cần Thơ từ ngày 01/7 sau sáp nhập đơn vị hành chính là gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 929 lượt xem
18:28 | 31/07/2025
Danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại thành phố Cần Thơ từ ngày 01/7 sau sáp nhập đơn vị hành chính là gì? Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố? Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 01/7 sau sáp nhập đơn vị hành chính là gì?
  2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố?
  3. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

Danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 01/7 sau sáp nhập đơn vị hành chính là gì?

Căn cứ Mục 5 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 115/QĐ-VKSTC năm 2025 quy định về 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Cần Thơ từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở như sau:

Danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Cần Thơ từ 1/7/2025 sau sáp nhập

STT

Tên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Địa điểm đặt trụ sở

1

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình.

Phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

2

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Thới An Đông. Bình Thủy, Long Tuyền, Ô Môn, Phước Thới, Thới Long.

Phường Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

3

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Cái Răng, Hưng Phú, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành.

Xã Phong Điền, thành phố Cần Thơ

4

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ

Đối với 13 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới.

Xã Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

5

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Cần Thơ

Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên.

Phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ

6

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Phú Tâm, An Ninh, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện, Mỹ Tú, Long Hưng, Mỹ Phước, Mỹ Hương.

Xã Phú Tâm, thành phố Cần Thơ

7

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Ngã Năm, Mỹ Quới, Tân Long, Phú Lộc, Vĩnh Lợi, Lâm Tân.

Phường Ngã Năm, thành phố Cần Thơ

8

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Hòa Tú, Gia Hòa, Nhu Gia, Ngọc Tố, Vĩnh Hải, Lai Hòa, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa.

Xã Hòa Tú, thành phố Cần Thơ

9

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ

Đối với 1 1 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Trường Khánh, Đại Ngãi, Tân Thạnh, Long Phú, Thạnh Thới An, Tài Văn, Liêu Tú, Lịch Hội Thượng, Trần Đề, An Thạnh, Cù Lao Dung.

Xã Long Phú, thành phố Cần Thơ

10

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Nhơn Mỹ, Phong Nẫm, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An Hội, Đại Hải.

Xã Kế Sách, thành phố Cần Thơ

11

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Cần Thơ

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Hỏa Lựu, Vị Thanh, Vị Tân, Vị Thủy, Vị Thanh 1, Vĩnh Tường.

Phường Vị Thanh, thành phố Cần Thơ

12

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Tâm, Long Bình, Long Mỹ, Long Phú 1.

Xã Vĩnh Viễn, thành phố Cần Thơ

13

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Đại Thành, Ngã Bảy, Tân Bình, Hòa An, Phương Bình, Tân Phước Hưng, Hiệp Hưng, Phụng Hiệp, Thạnh Hòa.

Xã Hiệp Hưng, thành phố Cần Thơ

14

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ: Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu.

Xã Châu Thành, thành phố Cần Thơ

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố:

- Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định;

- Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;

- Hủy bỏ các quyết định tố tụng trái pháp luật khác trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

- Khi cần thiết đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, người phạm tội;

- Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội;

- Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật;

- Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố;

- Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với người phạm tội theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 01/7 sau sáp nhập đơn vị hành chính là gì?

Danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 01/7 sau sáp nhập đơn vị hành chính là gì? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 thì trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân như sau:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án, Thi hành án, Thanh tra, Kiểm toán, các cơ quan nhà nước khác, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận để phòng, chống tội phạm có hiệu quả; xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.