Danh sách 11 Tòa án khu vực Ninh Bình kèm địa chỉ chi tiết? Tra cứu 11 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Ninh Bình?

Nguyễn Thị Hậu 82,335 lượt xem
07:10 | 31/07/2025
Danh sách 11 tòa án khu vực Ninh Bình kèm địa chỉ chi tiết? Tra cứu 11 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Ninh Bình? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án khu vực từ 01/7 như thế nào? Tòa án nhân dân thực hiện quyền gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 11 Tòa án khu vực Ninh Bình kèm địa chỉ chi tiết? Tra cứu 11 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Ninh Bình?
  2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án khu vực từ 01/7 như thế nào?
  3. Tòa án nhân dân thực hiện quyền gì?

Danh sách 11 Tòa án khu vực Ninh Bình kèm địa chỉ chi tiết? Tra cứu 11 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Ninh Bình?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 thì Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình được thành lập trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Dưới đây là danh sách 11 Tòa án khu vực Ninh Bình:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

241

Tòa án nhân dân khu vực 1 -NinhBình

Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư.

Hoa Lư

242

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Ninh Bình

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Yên Mô, Yên Từ, Yên Mạc, Đồng Thái.

Yên Mô, Tam Điệp

243

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Nho Quan, Gia Lâm, Gia Tường, Phú Sơn, Cúc Phương, Phú Long, Thanh Sơn, Quỳnh Lưu.

Nho Quan, Gia Viễn

244

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Ninh Bình

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Đông Hoa Lư, Chất Bình, Kim Sơn, Quang Thiện, Phát Diệm, Lai Thành, Định Hóa, Bình Minh, Kim Đông.

Kim Sơn, Yên Khánh

245

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình

Đối với 16 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Liêm Hà, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng.

Kim Bảng, Phủ Lý, Thanh Liêm

246

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình

Đối với 17 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Nam Lý, Nhân Hà, Trần Thương, Vĩnh Trụ, Bắc Lý, Nam Xang, Lý Nhân, Bình Giang, Bình Sơn, Bình An, Bình Mỹ, Bình Lục.

Bình Lục, Duy Tiên, Lý Nhân

247

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Mỹ Lộc, Thành Nam, Trường Thi.

thành phố Nam Định

248

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Ninh Bình

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Phong Doanh, Tân Minh, Vũ Dương, Vạn Thắng, Yên Cường, Yên Đồng, Ý Yên, Liên Minh, Vụ Bản, Hiển Khánh, Minh Tân.

Vụ Bản, Ý Yên

249

Tòa án nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Vị Khê, Hồng Quang, Ninh Cường, Minh Thái, Quang Hưng, Trực Ninh, Cát Thành, Ninh Giang, cổ Lễ, Nam Hồng, Nam Ninh, Nam Đồng, Nam Minh, Nam Trực.

Trực Ninh, Nam Trực

250

Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh.

Giao Thủy, Xuân Trường

251

Tòa án nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình

Đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình: Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.

Nghĩa Hưng, Hải Hậu

=> Tra cứu địa chỉ 11 Tòa án khu vực Ninh Bình tại đây:

Tra cứu địa chỉ 11 Tòa án khu vực Ninh Bình

(Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh và 355 Tòa án nhân dân khu vực ban hành kèm Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025)

Danh sách 11 Tòa án khu vực Ninh Bình kèm địa chỉ chi tiết? Tra cứu 11 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Ninh Bình?

Danh sách 11 Tòa án khu vực Ninh Bình kèm địa chỉ chi tiết? Tra cứu 11 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Ninh Bình? (Hình từ Internet)

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án khu vực từ 01/7 như thế nào?

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 như sau:

(1) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của 355 Tòa án nhân dân khu vực được xác định tương ứng với phạm vi địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

(2) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản được quy định như sau:

- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;

- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;

- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.

(3) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được quy định như sau:

- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 20 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Huế; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;

- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 14 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Tây Ninh và Vĩnh Long.

(4) Địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định, bảo đảm gần dân, sát dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia tố tụng.

Tòa án nhân dân thực hiện quyền gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 thì Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất