DANH MỤC Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC 2026? Mẫu Văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC?
Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU PCCC 2026
1 | Văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC15 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP Tải về |
2 | Báo cáo công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông kèm theo các biên bản nghiệm thu hoàn thành |
3 | Bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy |
Lưu ý: Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông.
Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
>> Trọn bộ Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế PCCC mới nhất 2026?
>> Nội dung thẩm định thiết kế PCCC của cơ quan Công an mới nhất bao gồm gì?

DANH MỤC Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC 2026? Mẫu Văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC?
Trình tự thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC 2026 thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an cụ thể như sau:
TRÌNH TỰ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU PCCC 2026
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đã thẩm định trước đó thông qua một trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp;
+ Thông qua dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC16 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra, cơ quan Công an có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC17 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP nếu kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đạt yêu cầu theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
+ Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
+ Trường hợp kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật thì cơ quan Công an có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Đối tượng và nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về đối tượng và nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy như sau:
(1) Đối tượng kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:
- Cơ sở quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
- Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh;
- Phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;
- Công trình xây dựng trong quá trình thi công.
(2) Nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:
- Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông theo quy định;
- Việc bảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; việc thực hiện, duy trì giải pháp kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];