Đảng viên được xét kết nạp lại mấy lần? Tuổi đảng của đảng viên kết nạp lại được tính từ khi nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 381 lượt xem
08:21 | 17/06/2025
Đảng viên được xét kết nạp lại mấy lần theo Quy định 294? Tuổi đảng của đảng viên kết nạp lại được tính từ khi nào theo Quy định 294 từ ngày 1/7/2025? Đảng viên có nhiệm vụ gì theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011?
Nội dung chính
  1. Đảng viên được xét kết nạp lại mấy lần?
  2. Tuổi đảng của Đảng viên kết nạp lại được tính từ khi nào?
  3. Đảng viên có nhiệm vụ gì?

Đảng viên được xét kết nạp lại mấy lần?

Căn cứ tiểu mục 3.5 Mục 3 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

3. Điều 4: Giới thiệu và kết nạp người vào Đảng
...
3.5. Về kết nạp lại người vào Đảng.
3.5.1. Người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng.
b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích; đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình thì thực hiện theo quy định của Ban Bí thư); làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp ủy có thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên xem xét, quyết định.
c) Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3, Điều 4 Điều lệ Đảng.
3.5.2. Đối tượng không xem xét kết nạp lại.
Không xem xét, kết nạp lại những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do: Tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra khỏi Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng; bị kết án hình sự vì tội tham nhũng; bị kết án hình sự về tội phạm nghiêm trọng trở lên.
3.5.3. Chỉ kết nạp lại một lần.
3.5.4. Những đảng viên được kết nạp lại phải trải qua thời gian dự bị.

Theo đó, Đảng viên chỉ được kết nạp lại vào Đảng 1 lần.

Lưu ý: Người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau:

- Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011.

- Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích; đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình thì thực hiện theo quy định của Ban Bí thư); làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp ủy có thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên xem xét, quyết định.

- Thực hiện đúng các thủ tục kết nạp đảng theo quy định khoản 1, 2, 3, Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011.

Đảng viên được xét kết nạp lại mấy lần? Tuổi đảng của đảng viên kết nạp lại được tính từ khi nào?

Đảng viên được xét kết nạp lại mấy lần? Tuổi đảng của đảng viên kết nạp lại được tính từ khi nào? (Hình từ Internet)

Tuổi đảng của Đảng viên kết nạp lại được tính từ khi nào?

Căn cứ tiểu mục 4.5 Mục 4 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 quy định tuổi đảng của đảng viên kết nạp lại như sau:

4. Điều 5: Về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên
...
4.5. Tính tuổi đảng của đảng viên.
4.5.1. Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
4.5.2. Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Theo đó, Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Đảng viên có nhiệm vụ gì?

Căn cứ Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có những nhiệm vụ sau:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Lưu ý: Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 11/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 cần tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước, công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng Đảng và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2026. Khi xây dựng chương trình hoặc dự thảo nghị quyết, chi bộ cần cụ thể hóa các nội dung này theo loại hình tổ chức, tình hình thực tế và định hướng của cấp ủy cấp trên, không áp dụng máy móc một mẫu chung cho mọi chi bộ.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 11/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 cần tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước, công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng Đảng và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2026. Khi xây dựng chương trình hoặc dự thảo nghị quyết, chi bộ cần cụ thể hóa các nội dung này theo loại hình tổ chức, tình hình thực tế và định hướng của cấp ủy cấp trên, không áp dụng máy móc một mẫu chung cho mọi chi bộ.