Đăng kiểm viên tàu cá là ai?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng kiểm viên tàu cá là người có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các tiêu chuẩn và được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá để thực hiện đăng kiểm tàu cá theo quy định của pháp luật.
2. Đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là hoạt động quản lý kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; thẩm định hồ sơ thiết kế và thực hiện giám sát an toàn kỹ thuật phù hợp với từng loại hình kiểm tra nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho tàu hoạt động trong điều kiện nhất định.
3. Giám sát an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của thân tàu và trang thiết bị; hệ thống máy tàu; trang bị điện; phương tiện phòng, phát hiện và chữa cháy; phương tiện thoát nạn; ổn định; chống chìm; mạn khô; trang bị an toàn, trang thiết bị khai thác, hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển lắp đặt trên tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
...
Theo quy định trên, đăng kiểm viên tàu cá là người có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các tiêu chuẩn và được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá để thực hiện đăng kiểm tàu cá theo quy định của pháp luật.

Đăng kiểm viên tàu cá là ai? Có bao nhiêu hạng đăng kiểm viên tàu cá? Chi tiết các hạng đăng kiểm viên tàu cá từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Có bao nhiêu hạng đăng kiểm viên tàu cá?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT về hạng đăng kiểm viên tàu cá:
Hạng đăng kiểm viên tàu cá
Đăng kiểm viên tàu cá được phân thành 03 hạng, như sau:
1. Đăng kiểm viên hạng III.
2. Đăng kiểm viên hạng II.
3. Đăng kiểm viên hạng I.
Theo đó, đăng kiểm viên tàu cá được phân thành 03 hạng, như sau:
(1) Đăng kiểm viên hạng III.
(2) Đăng kiểm viên hạng II.
(3) Đăng kiểm viên hạng I.
Chi tiết các hạng đăng kiểm viên tàu cá từ 1/1/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT lần lượt quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III, đăng kiểm viên hạng II, đăng kiểm viên hạng I như sau:
(1) Đăng kiểm viên hạng III
- Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng III
+ Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;
+ Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III.
- Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III:
+ Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
+ Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật trên đà, định kỳ các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo.
(2) Đăng kiểm viên hạng II
- Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng II
+ Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;
+ Có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng III;
+ Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II.
- Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng II
+ Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT;
+ Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo;
+ Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo;
+ Kiểm tra, giám sát chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
(3) Đăng kiểm viên hạng I
- Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng I
+ Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;
+ Có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ khi được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng II;
+ Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I.
- Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng I
+ Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT;
+ Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
+ Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
+ Tham gia giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];