Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có nhiệm vụ và quyền hạn gì về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa?

Nguyễn Thị Hậu 319 lượt xem
09:16 | 23/05/2023
Cho tôi hỏi Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có tư cách pháp nhân không? Cục Công nghiệp địa phương có nhiệm vụ và quyền hạn gì về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa? Câu hỏi của chị Huỳnh từ Phú Yên.
Nội dung chính
  1. Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có tư cách pháp nhân không?
  2. Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có nhiệm vụ và quyền hạn gì về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa?
  3. Lãnh đạo Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương là ai?

Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 999/QĐ-BCT năm 2013 quy định về vị trí và chức năng của Cục Công nghiệp địa phương như sau:

Vị trí và chức năng
Cục Công nghiệp địa phương là tổ chức của Bộ Công Thương, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, khuyến công, cụm công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại các địa phương trong cả nước; thực hiện hoạt động dịch vụ công thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của Cục.
Cục Công nghiệp địa phương có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, có con dấu để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: AGENCY FOR REGIONAL INDUSTRY DEVELOPMENT.
Viết tắt là: ARID
Trụ sở chính đặt tại: Thành phố Hà Nội.

Như vậy, Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, có con dấu để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.

Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có nhiệm vụ và quyền hạn gì về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa?

Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có tư cách pháp nhân không? (Hình từ Internet)

Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương có nhiệm vụ và quyền hạn gì về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa?

Căn cứ khoản 7 Điều 2 Quyết định 999/QĐ-BCT năm 2013 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Công nghiệp địa phương như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn
...
6. Về cụm công nghiệp:
a) Giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp và các qui định khác có liên quan của pháp luật;
b) Xây dựng danh mục các dự án để kêu gọi đầu tư và tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư vào các cụm công nghiệp địa phương;
c) Thẩm định, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn từ nguồn ngân sách nhà nước;
d) Đầu mối phối hợp, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng và hoạt động của các cụm công nghiệp trên cả nước.
7. Về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa:
a) Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch, cơ chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Xây dựng kế hoạch xúc tiến, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa;
c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để cung cấp thông tin về xúc tiến, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa và hợp tác xã công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
8. Xây dựng, tổ chức triển khai đề án, dự án cho các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
9. Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức các hoạt động kêu gọi, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ở các địa phương và vùng lãnh thổ.
...

Như vậy, về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa thì Cục Công nghiệp địa phương có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

(1) Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch, cơ chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp;

Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

(2) Xây dựng kế hoạch xúc tiến, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa;

(3) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để cung cấp thông tin về xúc tiến, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa và hợp tác xã công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

Lãnh đạo Cục Công nghiệp địa phương của Bộ Công Thương là ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quyết định 999/QĐ-BCT năm 2013 quy định về lãnh đạo Cục như sau:

Lãnh đạo Cục
1. Cục Công nghiệp địa phương có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng và Phó Cục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật các chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng.
4. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Như vậy, theo quy định thì lãnh đạo của Cục Công nghiệp địa phương gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg