Thế nào là chuyển giao công nghệ? Đối tượng công nghệ được chuyển giao là gì?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 quy định chuyển giao công nghệ là hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ nhằm đưa công nghệ vào ứng dụng thực tế để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức sản xuất mới.
* Đối tượng công nghệ được chuyển giao :
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 quy định:
(1) Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
(2) Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;
(3) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
(4) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng (1), (2) và (3).
Công ty nước ngoài cấp phép sử dụng phần mềm máy tính cho khách hàng tại Việt Nam có được coi là chuyển giao công nghệ không?
Căn cứ Điều 5, Điều 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 quy định về hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ như sau:
Hình thức chuyển giao công nghệ
1. Chuyển giao công nghệ độc lập.
2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư;
b) Góp vốn bằng công nghệ;
c) Nhượng quyền thương mại;
d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này.
3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được lập thành hợp đồng; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật này.
Phương thức chuyển giao công nghệ
1. Chuyển giao tài liệu về công nghệ, quy trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật liên quan.
2. Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.
3. Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận.
4. Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này kèm theo các phương thức quy định tại Điều này.
5. Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.
Theo đó, công ty nước ngoài cấp phép sử dụng phần mềm máy tính cho khách hàng tại Việt Nam có thể được coi là chuyển giao công nghệ nếu việc cấp phép này tuần theo một trong những hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ như quy định trên.
Ví dụ, bên công ty nước ngoài khi cấp phép sử dụng phần mềm có bàn giao luôn cả mã nguồn, tài liệu kỹ thuật chi tiết, đào tạo chuyên sâu các vận hành, sử dụng... cho bên khách hàng thì được xem là chuyển giao công nghệ.

Công ty nước ngoài cấp phép sử dụng phần mềm máy tính cho khách hàng tại Việt Nam có được coi là chuyển giao công nghệ không? (Hình từ Internet)
Khi nào phải đăng ký chuyển giao công nghệ? Hồ sơ đăng ký cần những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi bởi điểm a, c khoản 14 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 có quy định:
Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.
...
3. Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo quy định tại Điều 23 của Luật này; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
- Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
- Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.
Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:
- Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];