Công ty có được trừ lương người lao động để đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty hay không?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,029 lượt xem
14:14 | 02/07/2025
Công ty có được trừ lương người lao động để đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty hay không? Công ty trừ lương người lao động trái pháp luật thì xử lý như thế nào? 10 quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Công ty có được trừ lương người lao động để đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty hay không?
  2. Công ty trừ lương người lao động trái pháp luật thì xử lý như thế nào?
  3. 10 quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động hiện nay được quy định ra sao?

Công ty có được trừ lương người lao động để đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty hay không?

Căn cứ theo Điều 94 Bộ Luật lao động 2019 có quy định rằng:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Đồng thời, tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định như sau:

Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, công ty có TRÁCH NHIỆM trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Và công ty chỉ có quyền khấu trừ lương của người lao động nhằm mục đích bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019.

Hơn thế nữa, hiện nay không có quy định nào của pháp luật cho phép công ty được trừ lương người lao động để đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty.

Cho nên, ta có thể kết luận rằng công ty KHÔNG được quyền trừ lương cho mục đích đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty nếu không có sự đồng ý của người lao động hoặc có sự thỏa thuận giữa người lao động với công ty trong hợp đồng về vấn đề này.

Công ty có được trừ lương người lao động để đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty hay không?

Công ty có được trừ lương người lao động để đóng góp cho hoạt động từ thiện của công ty hay không? (Hình từ internet)

Công ty trừ lương người lao động trái pháp luật thì xử lý như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì việc trừ lương người lao động trái pháp luật thì có thể bị phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng có quy định rằng buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trừ lương người lao động trái pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Lưu ý: mức phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

10 quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động hiện nay được quy định ra sao?

Theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về 10 quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động hiện nay được quy định như sau:

Người lao động có các quyền sau đây:

(1) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(2) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

(3) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

(4) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

(5) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

(6) Đình công;

(7) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

(8) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

(9) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

(10) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất