Công chức lãnh đạo quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ mà còn công tác có được bảo lưu phụ cấp chức vụ không?

10:55 | 03/11/2026
Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm được quy định tại Điều 55 Nghị định 170/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 25 Nghị định 300/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Công chức lãnh đạo quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ mà còn công tác có được bảo lưu phụ cấp chức vụ không?
  2. Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện khi nào?
  3. Trình tự cho công chức lãnh đạo quản lý thôi giữ chức vụ như nào?

Công chức lãnh đạo quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ mà còn công tác có được bảo lưu phụ cấp chức vụ không?

Căn cứ vào Điều 55 Nghị định 170/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 25 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Bố trí công tác đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
2. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ nếu tiếp tục công tác thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Công chức lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm không được hưởng phụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm.

Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ nếu tiếp tục công tác thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.

>> Các trường hợp miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP là gì?

>> Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 là gì?

Công chức lãnh đạo quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ mà còn công tác có được bảo lưu phụ cấp chức vụ không?

Công chức lãnh đạo quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ mà còn công tác có được bảo lưu phụ cấp chức vụ không?

Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện khi nào?

Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện khi có một trong các căn cứ được quy định tại Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP như sau:

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

- Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức, đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Công chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

Lưu ý: 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, nếu công chức không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét cho thôi giữ chức vụ; đối với các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g, h và điểm i khoản 2 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, nếu không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo quy định tại Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Tuy nhiên trong các trường hợp tại khoản 4 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP thì không xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;

- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;

- Những trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định này.

Trình tự cho công chức lãnh đạo quản lý thôi giữ chức vụ như nào?

Tại khoản 5 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định:

Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
...
5. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ:
a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Theo đó, Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ:

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Luật sư Trần Viết Hà

Bài viết được tư vấn bởi

Luật sư Trần Viết Hà

Công ty Luật TNHH MTV Hà và Cộng sự

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Phụ lục VIII Hướng dẫn 07 về vị trí việc làm sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 08 bước rà soát vị trí việc làm ra sao?

Phụ lục VIII Hướng dẫn 07-HD/BTCTW giúp cơ quan, đơn vị xác định cách sử dụng các phụ lục và 09 biểu nghiệp vụ tương ứng với 08 bước rà soát vị trí việc làm. Trong đó, các biểu A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1 và D2 được sử dụng để kê khai, tổng hợp dữ liệu; Phụ lục I–V hỗ trợ kiểm đếm, phân rã, tính toán và đối chiếu; Phụ lục VI, VII phục vụ kiểm tra, xác nhận và báo cáo. Việc thực hiện cần bảo đảm dữ liệu giữa các bước thống nhất, có nguồn kiểm chứng và không kê khai trùng lặp.

Bài viết mới nhất