Công chức dùng Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát thay thẻ Căn cước công dân được không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 96 lượt xem
10:35 | 14/07/2023
Cho hỏi: Công chức dùng Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát thay thẻ Căn cước công dân được không? Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào? - Câu hỏi của anh Trung (Hậu Giang)
Nội dung chính
  1. Công chức dùng Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát thay thẻ Căn cước công dân được không?
  2. Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát bao gồm những giấy tờ nào?
  3. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?

Công chức dùng Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát thay thẻ Căn cước công dân được không?

Theo khoản 1 Điều 10 Quy định về quản lý, sử dụng trang phục Viện kiểm sát nhân dân, Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận chức danh pháp lý ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-VKSTC-V9 năm 2013 quy định như sau:

Việc quản lý trang phục, Giấy chứng minh và Giấy chứng nhận chức danh pháp lý
1. Cán bộ, công chức, viên chức không được sử dụng trang phục Kiểm sát nhân dân, Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận chức danh pháp lý vào mục đích tư lợi hoặc vào việc riêng; không được dùng Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận chức danh pháp lý thay giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tuỳ thân khác; không được cho người khác mượn trang phục, Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận chức danh pháp lý; không được dùng trang phục được cấp để làm quà biếu, tặng cho người khác.
2. Cán bộ, công chức, viên chức khi mất Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận chức danh pháp lý phải trình báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng cơ quan nơi mình đang công tác.
3. Cán bộ, công chức, viên chức khi mất phù hiệu, cấp hiệu phải trình báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị nơi mình đang công tác.

Căn cứ trên quy định cán bộ, công chức, viên chức không được dùng Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận chức danh pháp lý thay giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tuỳ thân khác.

Như vậy, công chức không được dùng Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát thay cho thẻ Căn cước công dân.

Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát

Công chức dùng Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát thay thẻ Căn cước công dân được không? (Hình từ Internet)

Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát bao gồm những giấy tờ nào?

Theo khoản 1 Điều 5 Quy định về quản lý, sử dụng trang phục Viện kiểm sát nhân dân, Giấy chứng minh, Giấy chứng nhận chức danh pháp lý ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-VKSTC-V9 năm 2013 quy định về Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát như sau:

Giấy chứng minh và Giấy chứng nhận chức danh pháp lý ngành Kiểm sát
1. Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát gồm: Giấy chứng minh Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;
2. Giấy chứng nhận chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát gồm: Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó thủ trưởng, Điều tra viên Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Theo quy định nêu trên thì Giấy chứng minh chức danh pháp lý trong ngành Kiểm sát bao gồm:

- Giấy chứng minh Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân,

- Giấy chứng minh Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân,

- Giấy chứng minh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân,

- Giấy chứng minh Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp,

- Giấy chứng minh Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp,

- Giấy chứng minh Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự các cấp;

Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014 quy định căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.

Theo Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân như sau:

Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Các biểu mẫu quy định hiện hành theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư ra sao? Tải Mẫu văn bản hành chính Word?

Các mẫu văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Phụ lục III quy định: - Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính và bản sao văn bản. - Mẫu trình bày văn bản hành chính. - Mẫu trình bày phụ lục văn bản. - Mẫu trình bày bản sao văn bản. Tải file Word để tham khảo, chỉnh sửa và sử dụng khi soạn thảo văn bản hành chính dưới đây:

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232 kèm bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm theo Nghị định 232 ra sao?

Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục I, II và III. Trong khi đó, Phụ lục IV hướng dẫn cách xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí. Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ lựa chọn tên vị trí và bậc nghề nghiệp mà còn phải xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiêu chí đánh giá và năng lực tương ứng với từng bậc.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các biểu mẫu quy định hiện hành theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư ra sao? Tải Mẫu văn bản hành chính Word?

Các mẫu văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Phụ lục III quy định: - Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính và bản sao văn bản. - Mẫu trình bày văn bản hành chính. - Mẫu trình bày phụ lục văn bản. - Mẫu trình bày bản sao văn bản. Tải file Word để tham khảo, chỉnh sửa và sử dụng khi soạn thảo văn bản hành chính dưới đây: