Cơ quan có thẩm quyền quyết định phân loại đô thị loại I có trách nhiệm thẩm định đề án phân loại đô thị hay không?

Trần Hồng Oanh 2,340 lượt xem
09:50 | 05/08/2023
Tôi muốn biết đối với đô thị loại I, cụ thể là các tiêu chí về quy mô dân số và mật độ dân số được quy định cụ thể như thế nào? Tính điểm ra sao? Sẽ do cơ quan nào ra quyết định phân loại đô thị loại I? Cơ quan có thẩm quyền quyết định phân loại đô thị loại I có trách nhiệm thẩm định đề án phân loại đô thị hay không?
Nội dung chính
  1. Các tiêu chí về quy mô dân số và mật độ dân số đối với đô thị loại I được tính điểm như thế nào?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định phân loại đô thị loại I?

Các tiêu chí về quy mô dân số và mật độ dân số đối với đô thị loại I được tính điểm như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có quy định cụ thể về đô thị loại I như sau:

"Điều 4. Đô thị loại I
1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy mô dân số:
a) Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;
b) Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.
5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này."

Cụ thể, tại Mục 2 và Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có quy định chi tiết về Tiêu chuẩn của các tiêu chí phân loại đô thị và phương pháp tính điểm cụ thể như sau:

Theo đó, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào khung điểm trên để tính điểm đô thị loại I theo các tiêu chí về quy mô dân số và mật độ dân số cụ thể như bảng trên.

Đô thị loại I

Đô thị loại I (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định phân loại đô thị loại I?

Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có quy định về trách nhiệm thẩm định đề án phân loại đô thị cụ thể như sau:

"Điều 13. Trình tự, thủ tục phân loại đô thị
1. Trách nhiệm thẩm định đề án phân loại đô thị:
a) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định đề án phân loại đô thị đối với đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III và loại IV;
b) Sở Xây dựng tổ chức thẩm định đề án phân loại đô thị loại V.
2. Nội dung thẩm định:
a) Đề án và trình tự, thủ tục lập đề án;
b) Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia, vùng liên tỉnh, tỉnh và định hướng phát triển của đô thị;
c) Kiểm tra, đối chiếu nội dung đề án so với thực trạng phát triển đô thị;
d) Đánh giá các tiêu chí phân loại đô thị.
3. Đề án trình thẩm định gồm tờ trình của Ủy ban nhân dân và nghị quyết của Hội đồng nhân dân có thẩm quyền; đề án phân loại đô thị; các văn bản pháp lý có liên quan.
4. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định đề án phân loại đô thị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ đề án theo quy định tại Nghị quyết này.
5. Người có thẩm quyền phân loại đô thị quy định tại Điều 11 của Nghị quyết này có trách nhiệm xem xét, quyết định công nhận loại đô thị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình, đề án phân loại đô thị và báo cáo thẩm định."

Theo đó, đối với đô thị loại I, cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án phân loại đô thị là Bộ Xây dựng.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định phân loại đô thị loại I có trách nhiệm thẩm định đề án phân loại đô thị hay không?

Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13, thẩm quyền quyết định phân loại đô thị được quy định như sau:

"Điều 11. Thẩm quyền quyết định phân loại đô thị
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại III và loại IV.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại V."

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định công nhận đô thị loại I. Trong khi đó, Bộ Xây dựng có trách nhiệm thẩm định đề án phân loại đô thị loại I.

Vậy, cơ quan quyết định phân loại đô thị loại I và cơ quan thẩm định đề án phân loại đô thị loại I là 2 cơ quan khác nhau.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm trong trường phổ thông ra sao?

Khung nội dung ban hành kèm theo Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT được sử dụng để định hướng việc lựa chọn, tích hợp nội dung giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và giáo dục tiết kiệm, chống lãng phí trong các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch giáo dục của nhà trường, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, đặc điểm học sinh từng cấp học và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục.