- Có phải bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhưng chưa gây thiệt hại?
- Nhận biết sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thế nào?
- Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa khuyết tật gây ra dựa trên cơ sở nào?
- Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra trong trường hợp nào?
Có phải bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhưng chưa gây thiệt hại?
Theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 thì căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa khuyết tật gây ra bao gồm:
- Có thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng
- Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
- Thiệt hại xảy ra do khuyết tật của hàng hóa
Như vậy, trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhưng chưa gây thiệt hại thì tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Tuy nhiên, các chủ thể có trách nhiễm vẫn phải thu hồi và xử lý theo quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật chưa gây thiệt hại có được bồi thường? (Hình ảnh từ Internet)
Nhận biết sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thế nào?
Tại khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 định nghĩa cụ thể như sau:
Giải thích từ ngữ
....
4. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng nhưng chưa phát hiện được khuyết tật tại thời điểm sản phẩm, hàng hóa được cung cấp cho người tiêu dùng mặc dù sản phẩm, hàng hóa đó đợc sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế kỹ thuật;
b) Sản phẩm, hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng;
c) Sản phẩm, hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng.
Đồng thời, khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 cũng quy định:
Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng;
b) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng;
c) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng thì áp dụng các quy định đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A.
Như vậy, có thể phân loại sản phẩm, hàng hóa khuyết tật như sau:
- Dựa vào tính chất và nguyên nhân gây ra khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa có thể chia thành 3 loại như sau:
+ Sản phẩm, hàng hóa khuyết tật phát sinh từ thiết kế kỹ thuật;
+ Sản phẩm, hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng;
+ Sản phẩm, hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng.
- Dựa vào thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa khuyết tật gây ra chia thành 3 loại bao gồm:
+ Sản phẩm hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe người tiêu dùng.
+ Sản phẩm hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản người tiêu dùng.
+ Sản phẩm hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe và tài sản của người tiêu dùng.
Xem thêm:
>> Bồi thường thiệt hại là gì? Thời gian để nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại là bao nhiêu năm?
Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa khuyết tật gây ra dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ khoản 1 và khoản 5 Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra cụ thể như sau:
Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 của Luật này.
…
5. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đồng thời Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ
Bồi thường thiệt hại
Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Từ những quy định trên có thể xác định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa khuyết tật gây ra khi đảm bảo đủ các yếu tố sau:
- Sản phẩm, hàng hóa thực tế có khuyết tật
- Khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa dẫn đến thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng
- Có thiệt hại thực tế xảy ra
Tuy nhiên, trường hợp khi có sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh có liên quan buộc thực hiện trách nhiệm theo khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 bao gồm:
Trách nhiệm đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây:
a) Thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo quy định tại Điều 33 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong quá trình thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật;
c) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trước và sau khi thực hiện việc thu hồi; thực hiện việc thu hồi đúng nội dung đã báo cáo, thông báo và chịu các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi.
Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra trong trường hợp nào?
Theo Điều 35 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về các trường hợp Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra như sau:
Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra
Tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 34 của Luật này được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
1. Khi chứng minh được khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa không thể phát hiện được với trình độ khoa học, công nghệ của thế giới tính đến thời điểm sản phẩm, hàng hóa gây thiệt hại;
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đã áp dụng đầy đủ các biện pháp quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật này, người tiêu dùng đã tiếp nhận đầy đủ thông tin nhưng vẫn cố ý sử dụng sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây thiệt hại;
3. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đồng thời, khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
...
2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Như vậy, khi tổ chức, cá nhân kinh doanh chứng minh được các căn cứ được miễn bồi thường thiệt hại khi có sản phẩm, hàng hóa khuyết tật theo luật định như trên thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];