Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội gồm những phòng ban nào theo Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15?

Nguyễn Lê Anh Thư 6,646 lượt xem
14:34 | 10/11/2025
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội gồm những phòng ban nào theo Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15? Chức năng của Văn phòng Quốc hội là gì? Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Quốc hội là gì?
Nội dung chính
  1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội gồm những phòng ban nào theo Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15?
  2. Chức năng của Văn phòng Quốc hội là gì?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Quốc hội là những gì?

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội gồm những phòng ban nào theo Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15?

Tại Điều 4 Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15 năm 2025 có quy định về cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội bao gồm:

(1) Vụ Tổng hợp.

(2) Vụ Tổ chức - Cán bộ.

(3) Vụ Quan hệ quốc tế.

(4) Vụ Hành chính.

Cơ cấu tổ chức của Vụ Hành chính có 03 phòng.

(5) Vụ Chuyển đổi số.

(6) Vụ Kế hoạch - Tài chính.

Cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính có 03 phòng.

(7) Vụ Thông tin và Thư viện.

Cơ cấu tổ chức của Vụ Thông tin và Thư viện có 05 phòng, đơn vị tương đương cấp phòng.

(8) Cục Quản trị.

Cơ cấu tổ chức của Cục Quản trị có 07 phòng, đơn vị tương đương cấp phòng và 04 đơn vị sự nghiệp công lập.

(9) Báo Đại biểu Nhân dân.

Cơ cấu tổ chức của Báo Đại biểu Nhân dân có 06 ban.

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội gồm những phòng ban nào theo Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15? (Hình từ Internet)

Chức năng của Văn phòng Quốc hội là gì?

Theo Điều 1 Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15 năm 2025, Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Quốc hội là những gì?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15 năm 2025, Văn phòng Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

(1) Tổ chức phục vụ các kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức thực hiện chương trình công tác và các hoạt động khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(2) Tham mưu với Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến chương trình làm việc của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức các nghiệp vụ thư ký kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức tập hợp, tổng hợp ý kiến của các đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội.

(3) Tham mưu, phục vụ hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

(4) Tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc điều hành công việc chung của Quốc hội, bảo đảm việc thực hiện Nội quy kỳ họp Quốc hội, Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

(6) Tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

(7) Đề xuất cải tiến chế độ làm việc của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội.

(8) Chuẩn bị các báo cáo công tác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các báo cáo do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội giao.

(9) Đôn đốc việc chuẩn bị và bảo đảm thủ tục trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội các dự án, đề án, báo cáo, tờ trình của các cơ quan và tổ chức có liên quan.

(10) Phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết về các nội dung do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao. Tổ chức công bố các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(11) Phối hợp với Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp theo phân công.

(12) Quản lý công tác thông tin, báo chí, xuất bản, thư viện, bảo tàng của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội. Giúp Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thực hiện nhiệm vụ người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(13) Xây dựng chiến lược, định hướng chuyển đổi số và thống nhất quản lý, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số; xây dựng và phát triển Quốc hội số phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

(14) Quản lý, vận hành, đăng tải thông tin và tổ chức sản xuất các nội dung số phù hợp để đăng tải trên các nền tảng của Cổng Thông tin điện tử Quốc hội về hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Quốc gia, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.

(15) Quản lý kinh phí hoạt động của Quốc hội. Tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định chế độ chi tiêu, chính sách tài chính đối với kinh phí hoạt động của Quốc hội; quyết định kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện, kỹ thuật và các điều kiện khác cho hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong công tác tài chính kế toán phục vụ hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

(16) Tổ chức công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội; chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

(17) Ban hành văn bản thuộc thẩm quyền; hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành theo quy định của pháp luật; tư vấn, hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong việc đề xuất, xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội.

(18) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc Văn phòng Quốc hội.

(19) Thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

(20) Thực hiện công tác quản lý khoa học, tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và cung cấp thông tin, dịch vụ nghiên cứu phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

(21) Phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan có liên quan triển khai các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốc hội; chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan có liên quan xây dựng, triển khai chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Nhóm Nghị sĩ hữu nghị, Nhóm Nữ đại biểu Quốc hội, Nhóm Đại biểu Quốc hội trẻ, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước; xây dựng báo cáo đối ngoại hằng năm của Quốc hội; tổ chức thực hiện công tác đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội và Văn phòng Quốc hội; thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế của Văn phòng Quốc hội.

(22) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội giao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất