Chứng minh nhân dân của người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn hiệu lực không? Việc sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực có vi phạm pháp luật không?

Trần Thị Tuyết Vân 1,624 lượt xem
15:41 | 26/10/2022
Tôi đã định cư ở nước ngoài và vẫn giữ chứng minh nhân dân. Vậy cho tôi hỏi chứng minh nhân dân của người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn hiệu lực không? Việc sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực có vi phạm pháp luật không? Câu hỏi của anh Việt Bách ở Pháp.
Nội dung chính
  1. Chứng minh nhân dân của người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn hiệu lực không?
  2. Việc sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực có vi phạm pháp luật không?
  3. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực được quy định thế nào?

Chứng minh nhân dân của người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn hiệu lực không?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định về hủy giá trị giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam đã cấp cho người thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

Hủy giá trị giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam đã cấp cho người thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
1. Kể từ ngày Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của một người có hiệu lực pháp luật, giấy tờ quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam đã cấp cho người đó không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam.
2. Việc xóa đăng ký thường trú, thu hồi và hủy giá trị sử dụng Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Trường hợp giấy tờ hộ tịch của người đã thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có ghi quốc tịch Việt Nam thì việc thông báo và ghi chú vào sổ hộ tịch việc thay đổi quốc tịch được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

Như vậy, bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và nếu bạn đã định cư ở nước ngoài mà thôi hoặc bị tước quốc tịch thì chứng minh nhân dân của bạn không còn giá trị.

Còn trong trường hợp bạn định cư ở nước ngoài nhưng không bị tước hay thôi quốc tịch Việt Nam thì chứng minh nhân dân của bạn vẫn còn hiệu lực (nếu còn trong thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân).

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Hình từ Internet)

Việc sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực có vi phạm pháp luật không?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:
a) Dùng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung; khai báo không trung thực, có hành vi gian dối để làm thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch;
b) Dùng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này để chứng minh đang có quốc tịch Việt Nam;
c) Lợi dụng thẩm quyền được giao để cấp giấy tờ về quốc tịch Việt Nam, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam trái quy định của pháp luật; xác nhận không có cơ sở, không đúng sự thật về người xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
d) Lợi dụng việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.
...

Theo quy định trên, hành vi sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực là hành vi vi phạm pháp luật và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực được quy định thế nào?

Căn cứ điểm c khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 46 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch như sau:

Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; hồ sơ đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận là người gốc Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Khai báo thông tin không đúng sự thật trong hồ sơ đề nghị xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; hồ sơ đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận là người gốc Việt Nam;
b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ về quốc tịch;
c) Sử dụng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam để chứng minh đang có quốc tịch Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi huỷ hoại giấy tờ về quốc tịch.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a và c khoản 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.

Như vậy, hành vi sử sử dụng chứng minh nhân dân không còn hiệu lực sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Đồng thời người vi phạm còn bị tịch thu chứng minh nhân dân không còn hiệu lực và người có thẩm quyền xử phạt còn kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm.

Mức xử phạt trên là mức xử phạt áp dụng đối với cá nhân vi phạm, mức xử phạt đối với tổ chức vi phạm sẽ gấp 02 lần mức xử phạt đối với cá nhân (theo Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức)

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?