Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao dựa trên tiêu chí nào theo Quy định 366?

08:42 | 09/01/2026
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao dựa trên tiêu chí nào theo Quy định 366? Bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải giảm mấy người?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao dựa trên tiêu chí nào theo Quy định 366?
  2. Bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải giảm mấy người?
  3. Thời điểm hoàn thành bản kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên?

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao dựa trên tiêu chí nào theo Quy định 366?

Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố hiện nay theo Quy định 366 của Bộ Chính Trị được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:

Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

- Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân hoàn thành ≥ 90% các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch xây dựng nghị quyết, giám sát hằng năm, bao gồm cả nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất; bảo đảm đúng tiến độ, đạt yêu cầu.

- Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành kịp thời, ≥ 95% các nghị quyết được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua 100% nghị quyết của Hội đồng nhân dân đúng thẩm quyền, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm quy trình, thủ tục, không trái với Hiến pháp, luật hoặc các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi phụ trách

- Hiệu quả lãnh đạo, điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bảo đảm nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể; chỉ đạo, xử lý hiệu quả các tình huống phức tạp theo đúng chức năng, nhiệm vụ, có báo cáo hoặc kết luận cụ thể.

- Hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt (tốc độ tăng trưởng kinh tế; thu nhập bình quân đầu người; thu ngân sách nhà nước; tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công; giảm tỉ lệ hộ nghèo) hoặc vượt chỉ tiêu của Trung ương giao và kế hoạch đề ra của tỉnh, thành phố (trừ trường hợp không hoàn thành do nguyên nhân khách quan, có dẫn chứng lý do cụ thể).

- Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện hoạt động giám sát: ≥ 90% nhiệm vụ đúng trình tự, thủ tục, thời hạn, chất lượng (bao gồm cả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân).

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và tổ chức tiếp công dân theo quy định.

- Có đề xuất, sáng kiến cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc hoặc đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xây dựng chính sách, giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân.

- Tỉ lệ ứng dụng hiệu quả chuyển đổi số trong xử lý, giải quyết công việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trên phần mềm điện tử đạt ≥ 90%.

- ≥ 90% đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoạt động hiệu quả, được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; không để xảy ra vi phạm kỷ luật, mất đoàn kết nội bộ; không có sai phạm trong bảo vệ bí mật nhà nước và công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

- Có uy tín chính trị cao, được cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân tín nhiệm cao, có ảnh hưởng tích cực trong hệ thống:

+ Được cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân nơi công tác và nơi cư trú đánh giá có phẩm chất chính trị tốt, gương mẫu trong công tác và đời sống (thể hiện qua lấy phiếu đánh giá tín nhiệm hoặc ý kiến nhận xét định kỳ).

+ Luôn thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức, lối sống; không có phản ánh, dư luận tiêu cực; được cấp có thẩm quyền xác nhận hoàn thành tốt trách nhiệm nêu gương.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao dựa trên tiêu chí nào theo Quy định 366?

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao dựa trên tiêu chí nào theo Quy định 366? (hình từ Internet)

Bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải giảm mấy người?

Theo Điều 3 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 có quy định như sau:

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
1. Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 04 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
2. Thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 03 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
3. Tỉnh hình thành sau sắp xếp có không quá 03 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
4. Đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp có không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Và theo khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15:

Nguyên tắc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
d) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
đ) Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng nhân dân cấp xã có thể bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
d) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.
3. Việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này và quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Trường hợp bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này giảm tương ứng 01 người.
...

Theo đó, bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 giảm tương ứng 01 người.

Thời điểm hoàn thành bản kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị có quy định như sau:

Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
1. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức thực hiện; căn cứ quy định của Bộ Chính trị để cụ thể hoá về nội dung kiểm điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại cho từng đối tượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.
2. Thời điểm thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm được tiến hành và hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của tổ chức, cơ quan, đơn vị; đánh giá nhiệm kỳ tiến hành vào năm trước năm kết thúc nhiệm kỳ. Đối với những ngành, lĩnh vực có tính chất, đặc điểm riêng thì thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương. Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện việc đánh giá tập thể, cá nhân theo quý theo phân cấp quản lý thì thời điểm đánh giá gắn với sơ kết vào dịp cuối quý.
3. Coi trọng công tác kiểm tra, giám sát; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm người đứng đầu và tập thể, cá nhân thực hiện không đúng quy định.

Theo đó, thời điểm thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên hằng năm được tiến hành và hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của tổ chức, cơ quan, đơn vị; đánh giá nhiệm kỳ tiến hành vào năm trước năm kết thúc nhiệm kỳ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất