- Chủ đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chấm dứt ra sao?
- Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp nào?
- Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có còn hiệu lực không?
Chủ đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chấm dứt ra sao?
Chủ đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Nhà đầu tư thông báo và gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định.
- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan.
>> Mẫu I.2.16 Thông báo chấm dứt toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trên cơ sở đề nghị của nhà đầu tư?

Chủ đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chấm dứt ra sao? (Hình từ Internet)
Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025 quy định về chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cụ thể như sau:
Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
...
Như vậy, nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Lưu ý:
Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36 Luật Đầu tư 2025.
Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có còn hiệu lực không?
Căn cứ theo điểm c và điểm d khoản 2 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
...
2. Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:
a) Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
b) Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 36 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
c) Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.
Như vậy, sau khi cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và quyết định này có hiệu lực thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ không còn hiệu lực.
Bên cạnh đó, khi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];