Chính sách Ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 248/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Phan Thanh Thảo 647 lượt xem
09:31 | 25/12/2025
Chính sách Ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 248/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 như thế nào? Cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục theo Nghị quyết 248/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Chính sách Ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 248/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 như thế nào?
  2. Cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục theo Nghị quyết 248/2025/QH15?
  3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị quyết 248/2025/QH15?

Chính sách Ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 248/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV đã thông qua Nghị quyết 248/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 248/2025/QH15

Nghị quyết 248/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Theo đó, Chính sách Ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 248/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 như sau:

Điều 6 Nghị quyết 248/2025/QH15

(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung các dự án đầu tư trung hạn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo và bổ sung kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt mà không phải chờ đến kỳ điều chỉnh tiếp theo. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất đối với các dự án này được thực hiện theo thủ tục rút gọn do Chính phủ quy định.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ưu tiên bố trí đủ quỹ đất cho cơ sở giáo dục và đào tạo trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; ưu tiên bố trí quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý, trụ sở công dôi dư để thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; cho phép tổ chức, cá nhân thuê trụ sở công dôi dư và công trình thuộc sở hữu nhà nước để hoạt động giáo dục và đào tạo.

(3) Cho phép sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo không phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

(4) Nhà nước bảo đảm chi đủ tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo; bố trí ngân sách từ nguồn tăng thu cho phát triển giáo dục và đào tạo, ưu tiên đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Chính sách Ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 248/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Chính sách Ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 248/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục theo Nghị quyết 248/2025/QH15?

Cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục theo Nghị quyết 248/2025/QH15

Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15

A. Cơ chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân lực ngành giáo dục được quy định như sau:

(1) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh;

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

(3) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ xác định vị trí việc làm, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động đối với chuyên gia, nhà khoa học có trình độ tiến sĩ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy chế nội bộ của đơn vị; quyết định, tự chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng, xác nhận đối tượng miễn giấy phép lao động cho chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài trong thời hạn không quá 03 năm để thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

B. Chính sách đặc thù, vượt trội về đãi ngộ đối với nhân lực trong ngành giáo dục được quy định như sau:

(1) Phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập với mức tối thiểu 70% đối với giáo viên, tối thiểu 30% đối với nhân viên và 100% đối với giáo viên công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

(2) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.

Ngày 22/8/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ký ban hành Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

Căn cứ tại Mục 1 Phần I Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo thì:

Theo Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 thì Phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị quyết 248/2025/QH15?

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị quyết 248/2025/QH15

Điều 1 Nghị quyết 248/2025/QH15

(1) Nghị quyết 248/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

(2) Nghị quyết 248/2025/QH15 áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.