Chi trả phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc từ bao nhiêu năm tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định?

Cao Nguyên Phát 532 lượt xem
15:45 | 01/01/2026
Công chức làm việc bao nhiêu năm tại xã đặc biệt khó khăn thì được hưởng mức phụ cấp công tác lâu năm? Mức phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc tại xã đặc biệt khó khăn tính đến cuối năm 2025 là bao nhiêu tiền? Thời gian được dùng để tính phụ cấp lâu năm cho công chức tại xã đặc biệt khó khăn được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Công chức làm việc bao nhiêu năm tại xã đặc biệt khó khăn thì được hưởng mức phụ cấp công tác lâu năm?
  2. Mức phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc tại xã đặc biệt khó khăn tính đến cuối năm 2025 là bao nhiêu tiền?
  3. Thời gian thực tế làm việc tại xã đặc biệt khó khăn được dùng để tính phụ cấp công tác lâu năm cho công chức được quy định ra sao?

Công chức làm việc bao nhiêu năm tại xã đặc biệt khó khăn thì được hưởng mức phụ cấp công tác lâu năm?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định về phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc ở xã đặc biệt khó khăn như sau:

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Theo đó, công chức có thời gian làm việc tại xã đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm trở lên tính theo thời gian thực tế tại Nghị định này thì được hưởng phụ cấp công tác lâu năm. Các mốc thời gian làm việc để được hưởng mức phụ cấp công tác lâu năm cho công chức tại xã đặc biệt khó khăn như sau:

- Từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: 0.5 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: 0.7 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Từ đủ 15 năm trở lên: 1.0 lần mức lương cơ sở/tháng.

Chi trả phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc từ bao nhiêu năm tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định?

Chi trả phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc từ bao nhiêu năm tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định? (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc tại xã đặc biệt khó khăn tính đến cuối năm 2025 là bao nhiêu tiền?

Tính đến cuối năm 2025, mức lương cơ sở được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay tính đến cuối năm 2025 là 2.340.000 đồng. Như vậy, mức phụ cấp công tác lâu năm cho công chức làm việc tại xã đặc biệt khó khăn tính đến cuối năm 2025 như sau:

- Từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: 1.170.000 đồng/tháng.

- Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: 1.638.000 đồng/tháng.

- Từ đủ 15 năm trở lên: 2.340.000 đồng/tháng.

Thời gian thực tế làm việc tại xã đặc biệt khó khăn được dùng để tính phụ cấp công tác lâu năm cho công chức được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định về thời gian thực tế làm việc tại xã đặc biệt khó khăn được dùng để tính phụ cấp công tác lâu năm cho công chức như sau:

(1) Thời gian thực tế làm việc ở xã đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở xã đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:

- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;

- Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.

(2) Cách tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

- Tính theo tháng:

Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở xã đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính

- Tính theo năm:

+ Dưới 03 tháng thì không tính;

+ Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;

+ Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác.

(3) Thời gian không được tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này, gồm:

- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở xã đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.