Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 3 TPHCM có thẩm quyền thực hiện thủ tục đất đai ở các phường nào?
Căn cứ theo điểm 1.3 khoản 1 Điều 5 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 có nêu rõ:
Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố
1. Thành lập 38 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố như sau:
1.1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 1: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 04 đơn vị hành chính cấp xã: phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Sài Gòn.
1.2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 2: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 12 đơn vị hành chính cấp xã: phường Hiệp Bình, phường Tam Bình, phường Thủ Đức, phường Linh Xuân, phường Long Bình, phường Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long, phường Long Phước, phường Long Trường, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái.
1.3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 3: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc.
1.4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 4: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Vĩnh Hội, phường Khánh Hội, phường Xóm Chiếu.
1.5. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 3 có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 3 đơn vị hành chính cấp xã sau đây:
(1) Phường Bàn Cờ
(2) Phường Xuân Hòa
(3) Phường Nhiêu Lộc
*Trên đây là thông tin về "Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 3 TPHCM có thẩm quyền thực hiện thủ tục đất đai ở các phường nào?"

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 3 TPHCM có thẩm quyền thực hiện thủ tục đất đai ở các phường nào? (Hình từ internet)
Nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm:
(1) Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
(2) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm thu từ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, thu từ các dịch vụ công về đất đai, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với các công việc còn lại của thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 224 Luật Đất đai 2024 thì nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hiện nay được quy định như sau:
(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Lưu ý: Các thủ tục hành chính về đất đai hiện nay bao gồm:
- Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
- Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
- Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
- Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
- Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
- Thủ tục hành chính khác về đất đai.
(khoản 1 Điều 223 Luật Đất đai 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];