Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 1 TPHCM có thẩm quyền thực hiện thủ tục đất đai tại các phường nào?
Căn cứ theo điểm 1.1 khoản 1 Điều 5 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 có nêu rõ:
Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố
1. Thành lập 38 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố như sau:
1.1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 1: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 04 đơn vị hành chính cấp xã: phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Sài Gòn.
1.2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 2: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 12 đơn vị hành chính cấp xã: phường Hiệp Bình, phường Tam Bình, phường Thủ Đức, phường Linh Xuân, phường Long Bình, phường Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long, phường Long Phước, phường Long Trường, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái.
1.3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 3: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc.
1.4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 4: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Vĩnh Hội, phường Khánh Hội, phường Xóm Chiếu.
1.5. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 1 có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 04 đơn vị hành chính cấp xã sau đây:
(1) Phường Tân Định
(2) Phường Bến Thành
(3) Phường Cầu Ông Lãnh
(4) Phường Sài Gòn
*Trên đây là thông tin về "Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 1 TPHCM có thẩm quyền thực hiện thủ tục đất đai tại các phường nào?"

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 1 TPHCM có thẩm quyền thực hiện thủ tục đất đai tại các phường nào? (Hình từ internet)
Văn phòng đăng ký đất đai TPHCM hiện nay có chức năng gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 có quy định rằng:
Vị trí, chức năng
1. Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố) là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở Nông nghiệp và Môi trường); chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trụ sở riêng và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng.
2. Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có chức năng như sau:
- Thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính;
- Xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai;
- Cung cấp dịch vụ công về đất đai;
- Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai hiện nay là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP bị thay thế bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP thì nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai hiện nay như sau:
(1) Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(2) Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(3) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;
(4) Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
(5) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
(6) Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;
(7) Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
(8) Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
(9) Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
(10) Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai 2024;
(11) Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;
(12) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];