Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu nào từ ngày 04/8 theo Nghị định 214? Quy trình ra sao?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 17,937 lượt xem
15:23 | 04/09/2025
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu nào từ ngày 04/8 theo Nghị định 214? Quy trình chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào? Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm những thông tin nào?
Nội dung chính
  1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu nào từ ngày 04/8 theo Nghị định 214?
  2. Quy trình chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?
  3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm những thông tin nào?

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu nào từ ngày 04/8 theo Nghị định 214?

Căn cứ Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Đấu thầu và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng. Chào hàng cạnh tranh được thực hiện theo quy trình sau:
...

Theo đó, chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 và gói thầu có giá không quá 10 tỷ đồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức theo quy định của Chính phủ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

(2) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

(3) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;

(4) Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại điểm (3).

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu nào từ ngày 04/8 theo Nghị định 214? Quy trình ra sao?

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu nào từ ngày 04/8 theo Nghị định 214? Quy trình ra sao? (Hình từ Internet)

Quy trình chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định Quy trình chào hàng cạnh tranh được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:

(1) Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 214/2025/NĐ-CP này không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng;

(2) Phê duyệt hồ sơ mời thầu:

Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, không phải thẩm định hồ sơ mời thầu.

Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

(1) Chủ đầu tư đăng tải thông báo mời thầu và hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023;

(2) Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 07 ngày làm việc;

(3) Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

(4) Chủ đầu tư tiến hành mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu bao gồm các nội dung: tên nhà thầu; giá dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu. Biên bản mở thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.

Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu:

(1) Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

(2) Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

(3) Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

(4) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

(5) Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ mời thầu (nếu có nhiều hơn 01 nhà thầu). Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và xác định ưu đãi (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất hoặc có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá được xếp hạng thứ nhất.

Bước 4: Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:

Việc phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, không phải thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm những thông tin nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm những thông tin sau đây:

(1) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu;

(2) Thông tin về vi phạm của nhà thầu;

(3) Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị chủ yếu; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 2023 được công khai các nội dung chính;

(4) Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

(5) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng;

(6) Các thông tin khác về nhà thầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất