Cảng cạn là gì theo quy định mới nhất Nghị định 106?
Cảng cạn là một bộ phận của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, được tổ chức nhằm thực hiện vai trò đầu mối kết nối, tổ chức vận tải hàng hóa gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt và cửa khẩu đường bộ; đồng thời có chức năng cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 106/2026/NĐ-CP có quy định về Cảng cạn chi tiết như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng cảng cạn.
3. Doanh nghiệp khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn (gọi tắt là doanh nghiệp khai thác cảng cạn) bao gồm chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền hoặc cho thuê quản lý khai thác cảng cạn.
4. Phương thức vận tải có năng lực cao bao gồm các phương thức vận tải: đường thủy trên các tuyến đường thủy nội địa từ cấp II trở lên; đường sắt; đường bộ cao tốc.

Cảng cạn là gì theo quy định mới nhất Nghị định 106? Tiêu chí xác định cảng cạn từ 10/5/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định cảng cạn từ 10/5/2026 theo Nghị định 106 mới nhất ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định cảng cạn từ 10/5/2026.
Cụ thể, các cảng cạn mới hình thành từ 10/5/2026 phải có diện tích tối thiểu 05 ha đối và phải đáp ứng quy định tại Điều 101 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 bao gồm:
- Phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt.
- Gắn với các hành lang vận tải chính, kết nối tới cảng biển phục vụ phát triển kinh tế vùng.
- Phải có ít nhất hai phương thức vận tải để tạo điều kiện tổ chức vận tải đa phương thức hoặc kết nối trực tiếp với một phương thức vận tải có năng lực cao.
- Bảo đảm đủ diện tích để bố trí nơi làm việc cho các cơ quan, tổ chức hữu quan.
- Bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn ra sao theo quy định hiện nay?
Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn từ 10/5/2026 quy định tại Điều 22 Nghị định 106/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
(1) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn gồm: Hải quan, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật và các cơ quan chức năng liên quan khác có trách nhiệm:
- Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
- Tùy theo nhu cầu thực tế, bố trí nhân sự thường trực hoặc không thường trực trong khu vực cảng cạn để đảm bảo thực hiện các thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, trung chuyển, kiểm dịch y tế và các thủ tục khác đối với hàng hóa thông qua khu vực cảng cạn một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định.
(2) Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
- Chủ trì giúp Chính phủ tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng cạn, điều phối hoạt động liên ngành và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý khai thác cảng cạn;
- Chỉ đạo tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư, xây dựng, khai thác cảng cạn phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn được phê duyệt; tổ chức giám sát việc chấp hành của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của Nghị định này; tổng hợp báo cáo thống kê về cảng cạn.
(3) Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hải quan, giá, phí, lệ phí tại cảng cạn theo quy định của pháp luật; rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động và các quy định có liên quan đến nghiệp vụ hải quan tại cảng cạn, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải và xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
(4) Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trực thuộc triển khai thực hiện Nghị định này; chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc thực hiện tốt việc phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng cạn; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.
XEM THÊM >>> Kết cấu hạ tầng cảng cạn được quy định như thế nào? Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn ra sao? |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];