Cách Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo Nghị quyết 40?

11:05 | 17/03/2026
Cách Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo Nghị quyết 40? Người trúng cử đại biểu hội đồng nhân dân sẽ nhận giấy chứng nhận đại biểu từ cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Cách Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo Nghị quyết 40?
  2. Người trúng cử đại biểu hội đồng nhân dân sẽ nhận giấy chứng nhận đại biểu từ cơ quan nào theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
  3. Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Cách Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo Nghị quyết 40?

Ngày 29/09/2025, Hội đồng bầu cử quốc gia ban hành Nghị quyết 40/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định mẫu văn bản hồ sơ ứng cử và việc nộp hồ sơ ứng cử; nội quy phòng bỏ phiếu trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031

Căn cứ tại Mẫu Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 - Mẫu số 36/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết 40/NQ-HĐBCQG năm 2025:

Mẫu số 36/HĐBC-HĐND

ỦY BAN BẦU CỬ(1)

(2).............................

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------


DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC XÁC NHẬN ĐỦ TƯ CÁCH

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN(2)....................... KHÓA(3).............,

NHIỆM KỲ 2026-2031

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số...../NQ-HĐBCQG ngày... tháng........ năm 2026 của Ủy ban bầu cử(2).................. về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031)


Đơn vị bầu cử số 1(4) (Gồm(5)....)

1. Bà Nguyễn Thị A(6)...

2. Ông Nguyễn Văn B....

Đơn vị bầu cử số 2 (Gồm....)

1...............

2...............

Ghi chú:
(1) Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai giữa các trang của danh sách.
(2) Ghi tên đơn vị hành chính nơi tổ chức Ủy ban bầu cử.
(3) Ghi khóa của Hội đồng nhân dân.
(4) Đơn vị bầu cử được xếp theo số thứ tự.
(5) Tên các đơn vị hành chính cấp dưới hoặc thôn, tổ dân phố thuộc phạm vi đơn vị bầu cử.
(6) Tên người được xác nhận đủ tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân được xếp theo vần chữ cái A, B, C.

Theo đó, Cách Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 theo Nghị quyết 40/NQ-HĐBCQG năm 2025 như sau:

(1) Đối với dấu treo của Ủy ban bầu cử: Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử tại phần chú thích (1)

(2) Đối với dấu giáp lai: Đóng dấu giáp lai giữa các trang của Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về Sử dụng con dấu như sau:

(1) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định.

(2) Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

(3) Các văn bản ban hành kèm theo văn bản chính hoặc phụ lục: Dấu được đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.

(4) Việc đóng dấu treo, dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản giấy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.

(5) Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.

Tải về Mẫu Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031

>> Mẫu Biên bản bàn giao con dấu bầu cử 2026 sau khi kết thúc cuộc bầu cử

Cách Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo Nghị quyết 40?

Cách Đóng dấu treo của Ủy ban bầu cử và dấu giáp lai Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách Đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo Nghị quyết 40? (Hình từ Internet)

Người trúng cử đại biểu hội đồng nhân dân sẽ nhận giấy chứng nhận đại biểu từ cơ quan nào theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?

Căn cứ tại Điều 88 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
...
2. Căn cứ vào kết quả tổng kết bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử tiến hành xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mà mình chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử, cấp giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Hội đồng nhân dân khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đầu tiên.

Như vậy, Người trúng cử đại biểu hội đồng nhân dân sẽ nhận giấy chứng nhận đại biểu từ Ủy ban bầu cử, cụ thể:

Ủy ban bầu cử tiến hành xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mà mình chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử, cấp giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Hội đồng nhân dân khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đầu tiên.

Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Theo khoản 2 Điều 23 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) thì:

Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

(1) Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

(2) Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

(3) Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

(4) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

(5) Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

(6) Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để tiến hành hiệp thương;

(7) Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

(8) Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từ Ủy ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử;

(9) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở từng đơn vị bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình;

(10) Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại các điều 79, 80, 81 và 82 của Luật này;

(11) Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

(12) Trình Hội đồng nhân dân khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp được bầu;

(13) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

(14) Bàn giao các biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cho Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khóa mới.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?