Các trường hợp không bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên 564 lượt xem
18:38 | 13/07/2026
Người phải thi hành án dân sự khi chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Tuy nhiên có một số trường hợp không áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án dân sự. Cụ thể các trường hợp dưới đây:
Nội dung chính
  1. Các trường hợp không bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án dân sự là gì?
  2. Người phải thi hành án dân sự có các quyền và nghĩa vụ gì?
  3. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế là gì?

Các trường hợp không bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án dân sự là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc tạm hoãn xuất cảnh như sau:

Tạm hoãn xuất cảnh
1. Người phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án theo bản án, quyết định thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản mà có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ và đồng ý để cơ quan thi hành án dân sự giao, xử lý tài sản để thi hành án, đồng thời đã ủy quyền cho người khác thay mặt họ giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản đó;
b) Nghĩa vụ thi hành án đã được chuyển giao theo quy định của Luật này;
c) Khi người phải thi hành án bị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ;
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, người phải thi hành án dân sự nhưng chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án theo bản án, quyết định thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Tuy nhiên, không áp dụng việc tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án trong các trường hợp sau:

(1) Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản mà có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ và đồng ý để cơ quan thi hành án dân sự giao, xử lý tài sản để thi hành án, đồng thời đã ủy quyền cho người khác thay mặt họ giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản đó;

(2) Nghĩa vụ thi hành án đã được chuyển giao theo quy định của Luật này;

(3) Khi người phải thi hành án bị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ;

(4) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý, Quyết định tạm hoãn xuất cảnh phải được thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý xuất nhập cảnh.

Việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và quy định của Chính phủ.

(căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025)

Các trường hợp không bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là gì?

Các trường hợp không bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là gì? (Hình từ Internet)

>>> Tạm hoãn xuất cảnh với HKD CNKD nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên

Người phải thi hành án dân sự có các quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

- Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Quyền quy định tại các điểm c, d, đ, g, h và m khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án, yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án và các trường hợp khác được ủy quyền theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm phí và chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

(2) Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

- Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định; thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;

- Cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, cung cấp thông tin đó;

- Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

- Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế bao gồm:

(1) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

(2) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

(3) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;

(4) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(5) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.


Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất