Các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM? Chi tiết loại xe và thời gian hạn chế theo Quyết định 23?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 133 lượt xem
18:38 | 24/03/2026
Các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM? Chi tiết loại xe và thời gian hạn chế theo Quyết định 23? Xe nào không bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM? Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM? Chi tiết loại xe và thời gian hạn chế theo Quyết định 23?
  2. Xe nào không bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM?
  3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay như thế nào?

Các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM? Chi tiết loại xe và thời gian hạn chế theo Quyết định 23?

Theo quy định tại Điều 3 Quy định về hạn chế ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh Ban hành kèm theo Quyết định 23/2018/QĐ-UBND bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND có nêu rõ về các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM, chi tiết như sau:

ĐỐI VỚI LOẠI XE KHÔNG ĐƯỢC PHÉP LƯU THÔNG

- Xe tải nhẹ không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 09 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ hàng ngày.

- Xe tải nặng không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (trừ một số tuyến hành lang được quy định tại Điều 5 Quy định về hạn chế ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh Ban hành kèm theo Quyết định 23/2018/QĐ-UBND).

ĐỐI VỚI LOẠI XE ĐƯỢC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN LƯU THÔNG TẠM THỜI VÀO GIỜ HẠN CHẾ LƯU THÔNG

- Xe tải phục vụ cho việc sửa chữa sự cố công trình điện của các Công ty trực thuộc Điện lực, các doanh nghiệp có chức năng truyền tải, phân phối điện năng.

- Xe tải phục vụ cho việc ứng cứu thông tin, sửa chữa sự cố của các Công ty trực thuộc Bưu điện, Viễn thông.

- Xe tải phục vụ cho việc làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

- Xe tải phục vụ cho việc bảo trì, sửa chữa sự cố, ứng cứu thiên tai lĩnh vực chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, cầu, đường, cấp nước, thoát nước, cây xanh của các doanh nghiệp thực hiện công tác cung ứng sản phẩm dịch vụ công.

- Xe tải vận chuyển máu, chế phẩm máu, ôxy và vắc-xin của doanh nghiệp vận tải có hợp đồng vận chuyển, cung cấp cho bệnh viện, trung tâm y tế, điểm tiêm chủng.

- Xe tải vận chuyển dụng cụ, thiết bị của các cơ quan, đoàn thể, cá nhân phục vụ lễ hội, sự kiện tại thành phố theo chủ trương, kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Xe tải vận chuyển đạo cụ các đoàn múa Lân Sư Rồng phục vụ Tết Nguyên Đán hàng năm theo đề nghị bằng văn bản của Sở Văn hóa và Thể thao.

- Xe tải chuyên dùng phục vụ vận chuyển tiền, vàng bạc đá quý của Ngân hàng nhà nước, Kho bạc nhà nước.

- Xe tải chuyên dùng cứu hộ giao thông của doanh nghiệp có chức năng cứu hộ giao thông (tham gia xử lý cẩu, kéo, chở xe ôtô bị sự cố, tai nạn giao thông).

- Xe tải chuyên dùng vận chuyển nước sạch phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân.

- Xe tải nhẹ phục vụ vận chuyển phát hành thư, báo, bưu phẩm, bưu kiện của Bưu điện; Xe thư viện số lưu động.

- Xe tải nhẹ vận chuyển dịch vụ thư của các doanh nghiệp được Sở Thông tin và Truyền thông (Nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông (Nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư hoặc giấy phép bưu chính để vận chuyển dịch vụ thư.

- Xe tải nhẹ (thùng kín, đông lạnh) vận chuyển một số loại thực phẩm tươi sống (thịt, cá, thủy hải sản), hoa tươi, con giống xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có chức năng mua bán, chế biến thực phẩm tươi sống.

- Xe tải nhẹ vận chuyển suất ăn công nghiệp, một số loại thực phẩm tươi sống (thịt, cá, thủy hải sản) của doanh nghiệp có chức năng vận chuyển suất ăn công nghiệp hoặc chế biến thực phẩm tươi sống phục vụ các trung tâm xã hội, trường học, bệnh viện, siêu thị.

- Xe tải nhẹ vận chuyển một số loại thực phẩm (thịt, cá, thủy hải sản, trứng, rau, củ, quả tươi) của các doanh nghiệp tham gia chương trình Bình ổn thị trường theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố.

ĐỐI VỚI LOẠI XE ĐƯỢC XEM XÉT THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN LƯU THÔNG TẠM THỜI TRONG KHOẢN THỜI GIAN TỪ 9H00 ĐẾN 16H00 VÀ TỪ 20H00 ĐẾN 22H00

- Xe tải nặng vận chuyển các loại vật tư, thiết bị phục vụ thi công một số hạng mục đặc thù thuộc các công trình trọng điểm của thành phố.

- Xe tải nặng vận chuyển chất thải nguy hại; xe thu gom, vận chuyển bùn hầm cầu, bùn nạo vét.

- Xe tải chuyên dùng vận chuyển xăng dầu phục vụ hoạt động hàng không.

- Xe tải chuyên dùng vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác thải y tế.

*Trên đây là thông tin về "Các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM? Chi tiết loại xe và thời gian hạn chế theo Quyết định 23?"

Các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM?

Các loại xe bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM? Chi tiết loại xe và thời gian hạn chế theo Quyết định 23? (Hình từ internet)

Xe nào không bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM?

Căn cứ theo Điều 1 Quy định về hạn chế ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh Ban hành kèm theo Quyết định 23/2018/QĐ-UBND được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND có nêu rõ:

Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về thời gian hạn chế xe ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố nhằm giảm thiểu ùn tắc giao thông và tăng cường đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong khu vực nội đô thành phố.
2. Các loại phương tiện không bị điều chỉnh bởi Quy định này gồm:
a) Xe quân sự, xe công an, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.
b) Xe thuộc lực lượng Thanh tra giao thông vận tải đi làm nhiệm vụ.
c) Xe tang.
d) Xe bán tải.
e) Xe tải van có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg.

Theo đó, các loại xe không bị hạn chế lưu thông trong nội đô TPHCM, bao gồm:

(1) Xe quân sự, xe công an, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

(2) Xe thuộc lực lượng Thanh tra giao thông vận tải đi làm nhiệm vụ.

(3) Xe tang.

(4) Xe bán tải.

(5) Xe tải van có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg.

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay được quy định như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.