Biển hiệu hộ kinh doanh 2026 phải có các nội dung nào? Quy định về biển hiệu hộ kinh doanh 2026 theo Luật Quảng cáo ra sao?

Phan Thanh Thảo 1,493 lượt xem
09:49 | 17/08/2026
Biển hiệu hộ kinh doanh 2026 phải có các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012. Dưới đây là Quy định về biển hiệu hộ kinh doanh 2026 theo Luật Quảng cáo.
Nội dung chính
  1. Biển hiệu hộ kinh doanh 2026 phải có các nội dung nào? Quy định về biển hiệu hộ kinh doanh 2026 theo Luật Quảng cáo ra sao?
  2. Vi phạm quy định về biển hiệu bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP?
  3. Cách đặt tên hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP ra sao?

Biển hiệu hộ kinh doanh 2026 phải có các nội dung nào? Quy định về biển hiệu hộ kinh doanh 2026 theo Luật Quảng cáo ra sao?

Quy định về biển hiệu hộ kinh doanh 2026 theo Luật Quảng cáo 2012; Luật Quảng cáo sửa đổi 2025

Điều 34 Luật Quảng cáo 2012

(1) Biển hiệu hộ kinh doanh phải có các nội dung sau:

1.1 Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

1.2 Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

1.3 Địa chỉ, điện thoại.

(2) Việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu phải tuân thủ quy định tại Điều 18 của Luật Quảng cáo 2012 được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo

Điều 18 của Luật Quảng cáo 2012 được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025

(1) Trong các sản phẩm quảng cáo phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp sau:

- Nhãn hiệu hàng hoá, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hoá không thể thay thế bằng tiếng Việt;

- Sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài.

(1a) Từ ngữ bằng tiếng Việt trong sản phẩm quảng cáo phải bảo đảm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, rõ ràng, dễ hiểu và thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt.

(2) Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài trên cùng một sản phẩm quảng cáo thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt; khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn, phải đọc tiếng Việt trước tiếng nước ngoài.

(3) Kích thước Biển hiệu hộ kinh doanh được quy định như sau:

3.1 Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;

3.2 Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

(4) Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.

(5) Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo 2012; Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Lưu ý: Hộ kinh doanh không cần xin phép khi treo biển hiệu hộ kinh doanh. Tuy nhiên, theo điểm b khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012, trường hợp xây dựng biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn thì phải xin giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo gồm có:

Khoản 3 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012; Khoản 25, 26 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo

- Bản sao có chứng thực một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập

- Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;

- Bản vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước.

- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo được thực hiện như sau:

Khoản 4 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương;

+ Trường hợp địa điểm quảng cáo nằm trong quy hoạch quảng cáo đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

+ Trường hợp địa phương chưa phê duyệt quy hoạch quảng cáo, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương gửi văn bản xin ý kiến các sở, ban, ngành liên quan.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương, các sở, ban, ngành nêu trên phải có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương.

Trong thời hạn 13 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của các sở, ban, ngành nêu trên, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương phải cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

> Quy định về biển hiệu công ty 2026 theo Luật Quảng cáo?

Biển hiệu hộ kinh doanh 2026 phải có các nội dung nào? Quy định về biển hiệu hộ kinh doanh 2026 theo Luật Quảng cáo ra sao?

Biển hiệu hộ kinh doanh 2026 phải có các nội dung nào? Quy định về biển hiệu hộ kinh doanh 2026 theo Luật Quảng cáo ra sao? (Hình từ Internet)

Vi phạm quy định về biển hiệu bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP?

Vi phạm quy định về biển hiệu có thể bị xử phạt theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP; khoản 2 và 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP

Hành vi

Mức phạt tiền đối với cá nhân

Mức phạt tiền đối với tổ chức

Biện pháp khắc phục hậu quả

- Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại;

- Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Buộc tháo dỡ biển hiệu

- Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

- Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

- Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

- Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

- Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Buộc tháo dỡ biển hiệu

- Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;

- Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;

- Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

Buộc tháo dỡ biển hiệu

Lưu ý: Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 118/2021/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 2 Nghị định 87/2026/NĐ-CP

Trong đó, khoản 5 Điều 3 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.

Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

> Từ 01/01/2026, Quyền và nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo là gì? Người phát hành quảng cáo là gì?

Cách đặt tên hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ theo Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn cách đặt tên hộ kinh doanh từ 1/7/2025 như sau:

(1) Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

- Cụm từ “Hộ kinh doanh”;

- Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

(2) Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

(3) Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

(4) Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.

Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Việc xử lý tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Hộ kinh doanh có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên hộ kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm yêu cầu.

Trường hợp hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

(5) Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hộ kinh doanh có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của hộ kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

(6) Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường.

(7) Việc thay đổi tên hộ kinh doanh không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh.

(8) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ý kiến của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là quyết định cuối cùng về tên của hộ kinh doanh. Trường hợp không đồng ý với quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.

Pháp luật
Kê khai thuế TNCN Quý 3/2026 tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hướng dẫn kê khai online ra sao?

Hiện tại trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất